- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố: các bị cáo Nguyễn Phan Phương T phạm tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy".
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 56 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2024/HSST Ngày: 10 - 04 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thành.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Nhung;
- Bà Phan Thị Diệu Hoa.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Duy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: ông Trần Hà Ngọc Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 04 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, xét xử sơ thẩm vụ án Hình sự thụ lý số 58/2024/HSST ngày 21 tháng 03 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2024/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 03 năm 2024, đối với bị cáo:
Nguyễn Phan Phương T; sinh năm 2003, tại: TP .; Nơi đăng ký NKTT: G Đ, phường P, quận T, TP .; chổ ở hiện nay: 027 lô D, Chung cư N, phường T, quận T, TP .; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 09/12; giới tính: Nam; dân tộc: kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Phương T1, sinh năm 1978 và bà: Phan Thị Ú, sinh năm 1976; vợ, con: chưa;
Nhân thân: ngày 25/10/2023 bị Tòa án nhân dân quận Tân Phú, TP . xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội: “Cố ý gây thương tích”;
Tiền án, tiền sự: không
Bị bắt tạm giữ ngày 20/10/2023. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam C (Cơ sở T30) Công an T5 và có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi & nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Võ Chí C, sinh năm 1980; trú tại: A T, phường T, Quận A, TP . (Vắng mặt).
2. Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1969; trú tại: B T, xã T, huyện H, TP . (Vắng mặt).
3. Anh Vũ Quang M, sinh năm 1978; trú tại: 4 L, Phường H, quận T, TP . (Vắng mặt).
4. Ông Nguyễn Phương T1, sinh năm 1978; trú tại: G Đ, phường P, quận T, TP . (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ phút ngày 19/10/2023, Nguyễn Phan Phương T điều khiển xe gắn máy hiệu Honda Dream, biển số 53R3-8244 đến khu vực nghĩa trang B1, quận B mua 01 gói ma túy đá người đàn ông không rõ lai lịch với giá 200.000 đồng, khi mua xong T cầm gói ma túy áp vào tay lái xe phía bên trái, rồi điều khiển xe lưu thông trên đường T qua đường T hướng về đường V.
Đến khoảng 22 giờ 15 phút, khi đến G đường T - T, phường T thì bị tổ tuần tra 363 Công an quận T phát hiện T nên quay đầu xe đuổi theo. T thấy tổ tuần đuổi theo nên T tăng ga bỏ chạy ngược chiều trên đường T. Khi đến trước nhà số B T, phường T, quận T thì T ném gói ma túy đang cầm trên tay trái vào lề đường rồi tiếp tục điều khiển xe bỏ chạy đến trước số B T, phường T, quận T, thì T bị Tổ tuần tra đuổi kịp, thu giữ ma túy và đưa T về trụ sở Công an phường T làm việc.
Tại Cơ quan điều tra, Nguyễn Phan Phương T thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội.
Tại bản Kết luận giám định số 11813/KL-KTHS ngày 27/10/2023 của Phòng K, Công an Thành phố T5, kết luận: Tinh thể không màu đươc kí hiệu mẫu m cần giám định (đã nêu ở mục II.1) là ma túy ở thể rắn, có khối lượng 0,6938g, loại Methamphetamine. (BL 42)
Vật chứng:
- 01 gói niêm phong số 2294/23 bên ngoài có chữ ký Giám định viên Bùi Công D và Điều tra viên Lương Minh T3 và 01 gói nylon;
- 01 xe gắn máy hiệu Honda Dream, biển số: 53R3-8244, số khung: RLHHA0604WY120546; số máy: không có.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7, là điện thoại của ông Nguyễn Phương T1 (cha ruột của T), ông T1 nhờ T đi đổi sim 4G; Tại bản Cáo trạng số 75/CT-VKSQ.TP ngày 21 tháng 03 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, TP . đã truy tố bị cáo Nguyễn Phan Phương T về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên Tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, TP . giữ quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa phát biểu ý kiến giữ nguyên quan điểm như nội dung Cáo trạng đã truy tố, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, 50 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; xử phạt bị cáo Nguyễn Phan Phương T từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề cập xử lý vật chứng.
- Bị cáo Nguyễn Phan Phương T đã khai nhận hành vi phạm tội đúng như nội dung Cáo trạng, bị cáo không có ý kiến tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án. Điều tra viên, Kiểm sát viên, khi thực hiện hành vi cũng như ban hành các Quyết định tố tụng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác, không người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trong vụ án này đã thực hiện là hợp pháp.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bị cáo Nguyễn Phan Phương T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với biên bản phạm tội quả tang, phù hợp với lời khai của những người làm chứng và phù hợp với các chứng cứ khác đã được thu thập tại hồ sơ vụ án, nên có đủ căn cứ để xác định: Vào khoảng 22 giờ 15 phút ngày 19/10/2023, Nguyễn Phan Phương T có hành vi tàng trữ trái phép 0,6938g, ma túy ở thể rắn, loại Methamphetamine, tại trước nhà số B T, phường T, quận T thì bị bắt giữ cùng tang vật.
Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, TP . đã truy tố bị cáo Nguyễn Phan Phương T về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn cứ và phù hợp pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những trực tiếp xâm phạm đến các chính sách, quy định của Nhà nước trong việc quản lý, cất giữ chất ma túy mà còn gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo là người có nhân thân xấu. Do đó, cần thiết xử phạt bị cáo mức án tương xứng với tính chất mức độ và hậu quả do bị cáo gây ra để có tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, khi nghị án lượng hình cũng cần cân nhắc xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo vì: quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo đã thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Đối với người đàn ông không rõ lai lịch bán ma túy cho T, do T không biết rõ nhân thân lai lịch nên chưa làm việc được. Hiện Cơ quan điều tra đang tiếp tục xác minh, truy tìm khi nào làm việc được sẽ xử lý sau là phù hợp.
Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Bộ luật hình sự: buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt 02 năm 06 tháng của Bản án số 168/2023/HSST ngày 25/10/2023 của Tòa án nhân dan quận T, TP . và hình phạt của Bản án này. Buộc bị cáo Nguyễn Phan Phương T phải chấp hành hình phạt chung cho cả 02 Bản án là phù hợp.
Về xử lý vật chứng:
- Đối với 01 gói niêm phong số 2294/23 bên ngoài có chữ ký Giám định viên Bùi Công D và Điều tra viên Lương Minh T3 và 01 gói nylon. Cần tuyên tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 xe gắn máy hiệu Honda Dream, biển số: 53R3-8244, số khung: RLHHA0604WY120546; số máy: không có. Tại bản Kết luận giám định số 6628/KL-KTHS ngày 24/11/2023 của Phòng K Công an thành phố T5 kết luận: Số khung không bị đục, số máy Không có.
Qua xác minh biển số 53R3-8244, do anh Võ Chí C trú tại A T, Quận A đứng tên chủ sở hữu (BL 46), xe có số khung: TLHHA0604WY120546; số máy: HA05E0120547; Qua làm việc ông Công khai mua xe gắn máy trên vào năm 2004. Đến năm 2006 ông C bán lại xe gắn máy trên cho người quen tên Nguyễn Văn T2 (còn gọi là M) nhưng chưa làm thủ tục sang tên, do ông C đã làm thất lạc giấy mua bán. (BL 51)
Tiến hành làm việc với ông Nguyễn Văn T2 (còn gọi là M), cho biết năm 2006 ông T2 mua xe gắn máy của ông Võ Chí C, có giấy mua bán, ông sử dụng khoảng 3 tháng ông T2 bán cho người khác, không có làm giấy bán xe (BL 52).
Qua làm việc với ông Vũ Quang M, thường trú: 4 L, Phường H, quận T được biết vào năm 2007, ông M mua xe gắn máy trên, có viết giấy tờ mua xe nhưng đã thất lạc. Đến năm 2022, do lốc máy bị xì nhớt nên ông M mua 01 lốc máy không có số lắp vào sử dụng, còn lốc máy có số máy HA05E-0120547 thì ông M để ở nhà. Cuối tháng 9/2023 do đi làm công trình xa nên ông M gửi xe gắn máy trên cho ông Nguyễn Phương T1 (cha ruột của T ) là bạn anh M để sử dụng. (BL 55)
Qua làm việc với ông Nguyễn Phương T1 được biết ngày 19/10/2023, T mượn xe gắn máy biển số 53R3-8244 để đi công việc. Việc T sử dụng xe gắn máy trên để mua ma ma túy sử dụng thì ông T1 không biết. Giao cho Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, TP . đăng tìm chủ sở hữu trên phương tiện thông tin đại chúng, thời hạn 06 tháng, nếu không tìm được chủ sở hữu thì sung vào ngân sách nhà nước.
- Đối với 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7, là điện thoại của ông Nguyễn Phương T1 (cha ruột của T), ông T1 nhờ T đi đổi sim 4G. Xét không liên quan đến hành vi phạm tội, nên tuyên trả lại cho ông Nguyễn phương T4. [8] Án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[1] Tuyên bố: các bị cáo Nguyễn Phan Phương T phạm tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy".
[2] Áp dụng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, 50 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[3] Xử phạt: bị cáo Nguyễn Phan Phương T 01 (Một) năm 06 (S) tháng tù.
[4] Áp dụng: khoản 1 Điều 56 Bộ luật hình sự.
- Tổng hợp hình phạt 02 năm 06 tháng của Bản án số 168/2023/HSST ngày 25/10/2023 của Tòa án nhân dan quận T, TP . và 01 năm 06 tháng tù của Bản án này. Buộc bị cáo Nguyễn Phan Phương T phải chấp hành hình phạt chung cho cả 02 Bản án là: 04 (B) năm tù.
Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, ngày 20/10/2023.
[5] Xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Tịch thu tiêu hủy: 01 gói niêm phong số 2294/23 bên ngoài có chữ ký Giám định viên Bùi Công D và Điều tra viên Lương Minh T3 và 01 gói nylon;
- Giao cho Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, TP . đăng tìm chủ sở hữu trên phương tiện thông tin đại chúng, thời hạn 06 tháng, nếu không tìm được chủ sở hữu thì sung vào ngân sách nhà nước đối với: 01 xe gắn máy hiệu Honda Dream, biển số: 53R3-8244, số khung: RLHHA0604WY120546; số máy: không có.
- Trả lại cho ông Nguyễn Phương T1: 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7.
Hiện các đồ vật tài sản trên đã được nhập kho vật chứng theo Lệnh nhập kho vật chứng số 56/LNK - ĐTMT ngày 01/3/2024 của Cơ quan CSĐT Công an quận T. (BL 48)
[6] Về án phí: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Buộc bị cáo Nguyễn Phan Phương T phải nộp: 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
[7] Về quyền kháng cáo: bị cáo Nguyễn Phan Phương T được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Người có QL&NV liên quan; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Tân Phú; - THADS quận Tân Phú; - Công an Q.Tân Phú; - CATP. HCM; - Sở Tư pháp TP . HCM; - Lưu hồ sơ | Nguyễn Đức Thành |