- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thị K về việc ly hôn với ông Dương Văn R.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15-02-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 15 tháng 02 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 652/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 464/2023/QĐXX-ST ngày 21 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị K, sinh năm 1972 (Xin vắng).
Địa chỉ: Khóm E, phường I, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Dương Văn R, sinh năm 1970 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 9 năm 2023, bà Đặng Thị K trình bày:
Về hôn nhân: Bà Đặng Thị K và ông Dương Văn R kết hôn năm 1993, hôn nhân tự nguyện, đến năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, do bất đồng quan điểm, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân từ năm 2007 nên bà K yêu cầu xin ly hôn với ông R.
Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thành K1, sinh năm 1994, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngày 16 tháng 11 năm 2023, bà K yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà K.
Đối với ông Dương Văn R, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để xét xử vụ án nhưng ông Dương Văn R đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Đặng Thị K và ông Dương Văn R là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là ông Dương Văn R có nơi cư trú tại huyện T nên bà K khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Dương Văn R, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Dương Văn R vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Dương Văn R theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Đặng Thị K, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà K theo quy định.
Về hôn nhân: Bà Đặng Thị K và ông Dương Văn R xác lập quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Bà K cho rằng do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, hôn nhân không còn hạnh phúc, thời gian ly thân đã lâu nên bà K yêu cầu được ly hôn với ông R. Về phía ông R cũng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng bà K. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa bà K, ông R không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Đặng Thị K ly hôn với ông Dương Văn R.
Về con chung: Đã thành niên, không có yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thị K về việc ly hôn với ông Dương Văn R.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, bà Đặng Thị K phải chịu 300.000 đồng. Ngày 06 tháng 10 năm 2023, bà Đặng Thị K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007466 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND thị trấn Sông Đốc; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |