vanban.org

Bản án 63/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông M vay tiền của ngân hàng M"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2024/DS-ST.
Ngày: 02 - 7 - 2024.
V/v tranh chấp HĐ vay tài sản.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

-

Th m ph n - Ch a phiên a: Ông Hồ Thanh Hồng.

C c H i h m nh n d n:

Ông Trần Quang Đông.

Bà Đặng Ngọc Thu.

-

Ông Ngô Minh Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh V nh Long.

Ngày 02 tháng 7 năm 2024 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thành phố V tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 349/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023 về Tranh ch p Hợp đồng vay ài sản , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 360/2024/QĐST-DS ngày 06/6/2024 giữa các đương sự:

- N uy

: Ngân hàng TMCP M.

Địa chỉ: Số 25, đường K, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

N

u : Ông Phạm Quốc T; chức vụ: Tổng Giám đốc.

N

y uy : Chị Nguyễn Minh A, sinh năm 1997; chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (Giấy ủy quyền ngày 03/10/2023).

Địa chỉ nơi làm việc (chi nhánh Ngân hàng): Số 138, đường B, Phường B, thành phố V, tỉnh V nh Long, chị A có mặt.

- Bị

: Ông Dương Văn M, sinh năm 1963; nơi cư trú: Số nhà 253, khóm A, phường N, thành phố V, tỉnh V nh Long, vắng mặt.

NỘI D NG V ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 06 tháng 10 năm 2023 cùng các lần hòa giải tiếp theo và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Ngân hàng có cho ông M vay tiền theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/9/2021, Ngân hàng cấp cho ông M thẻ tín dụng hạn mức là 20.000.000 đồng, mục đích sử dụng là tiêu dùng cá nhân, thời hạn sử dụng là 3 năm, lãi suất trong hạn áp dụng khi cấp thẻ là 3%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất quá hạn, phí chậm thanh toán thẻ tín dụng 4% số tiền chậm thanh toán tối thiểu (tối thiểu 100.000 đồng), phí vượt hạn mức 10% số tiền vượt, tối đa là 55.000 đồng, không có mở thẻ phụ cho ông M, không có biện pháp tài sản bảo đảm.

Quá trình giao dịch thẻ tín dụng của ông M được thể hiện chi tiết trên bản sao kê thẻ tín dụng và phiếu chiết tính lãi tín dụng. Phí phạt chậm thanh toán và phí vượt hạn mức theo quy định tại điều 14 của bảng điều khoản và quy định biểu phí dịch vụ khách hàng cá nhân.

Sau khi thực hiện giao dịch và phát sinh nợ xấu Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông M tiến hành thanh toán cho Ngân hàng nhưng ông M không thực hiện, Ngân hàng đã tạm khóa quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 02/7/2024 ông M còn nợ Ngân hàng số tiền là 27.181267 đồng, trong đó tiền gốc là 13.964.631 đồng, nợ lãi 6.940.065 đồng, phí phạt 6.276.571 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu buộc ông Dương Văn M phải trả tiền cho Ngân hàng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/9/2021, tính đến ngày 02/7/2024 tổng số tiền là 27.181267 đồng, trong đó tiền gốc là 13.964.631 đồng, nợ lãi 6.940.065 đồng, phí phạt 6.276.571 đồng.

Buộc ông Dương Văn M phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn từ ngày 03/7/2024 được thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/9/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ngân hàng TMCP M khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Dương Văn M trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng mở Thẻ tín dụng đã ký. Hợp đồng được ký kết và thực hiện tại thành phố V. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh V nh Long, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật được xác định Tranh ch p Hợp đồng vay ài sản . Đồng thời, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do, nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Đối với ngân hàng, việc ký kết hợp đồng thì ngân hàng thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 94, 95, 96 và 98 của Luật các Tổ chức tín dụng. Quá trình giải quyết vụ án, căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, thể hiện ông Dương Văn M có vay bằng hình thức mở Thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP M số tiền 20.000.000 đồng là sự thật (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/9/2021), khi thực hiện trả nợ theo định k ông M thực hiện không đúng, tính đến ngày 02/7/2024 ông M còn nợ ngân hàng số tiền 27.181267 đồng. Trong đó, nợ gốc 13.964.631 đồng, nợ lãi 6.940.065 đồng và phí phạt 6.276.571 đồng, nên ngân hàng kiện yêu cầu ông M trả số nợ như đã nêu trên là đúng theo quy định tại các Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự. Ngân hàng còn yêu cầu ông M phải có ngh a vụ tiếp tục trả lãi theo hợp đồng đã ký từ ngày 03/7/2024 cho đến khi thực hiện xong ngh a vụ trả nợ là đúng quy định, nên được chấp nhận.

[3] Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn là người cao tuổi, lẻ ra được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nhưng bị đơn không có đơn xin miễn, nên bị đơn phải chịu án phí.

Vì các lẻ trên,

Q T Đ NH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 147 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 94, 95, 96 và 98 của Luật các Tổ chức tín dụng;

Áp dụng các Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự;

Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

uy

1. Về nội dung:

Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP M. Buộc ông Dương Văn M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP M các khoản tiền như sau:

- Tiền nợ gốc 13.964.631 đồng (mười ba riệu chín răm sáu mươi bốn ngàn sáu răm ba mươi m đồng .

- Tiền nợ lãi 6.940.065 đồng (s u triệu chín răm bốn chục ngàn không răm s u mươi lăm đồng

- Tiền nợ phí phạt 6.276.571 đồng (S u riệu hai răm bảy mươi s u ngàn năm răm bảy mươi m đồng .

Tổng cộng bằng 27.181.267 đồng (hai mươi bảy riệu m răm m mươi m ngàn hai răm s u mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 03/7/2024 ông M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 08/9/2021.

Trường hợp, trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời k của Ngân hàng TMCP M, thì lãi suất mà ông M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP M theo quyết định của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP M.

2. Về án phí và chi phí tố tụng:

- Buộc ông Dương Văn M nộp 1.359.6000 đồng (m riệu ba răm năm mươi chín ngàn s u răm đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP M không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí 821.000 đồng (tám răm hai mươi mố ngàn đồng) Ngân hàng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai thu tiền số 0000115 ngày 25/10/2023 được hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP M.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N

:

TM HỘI Đ NG X T X

TH M

- TAND tỉnh V nh Long;

TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N T A

- VKSND thành phố V;

(Đã ký)

- CC THADS thành phố V;

H Thanh H ng

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ