vanban.org

Bản án 63/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 30/11/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Diệp Ngọc H, Trần Thị Mỹ T phạm t i Đánh bạc ;

Xử phạt bị cáo Diệp Ngọc H 12 (mười hai) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày vào trại ch p hành án, đư c tr thời gian bị tạm gi t ngày 07/4/2023 đến ngày 16/4/2023. Xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ T 07 (bảy) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày vào trại ch p hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Diệp Ngọc H, Trần Thị Mỹ T phạm t i Đánh bạc ;
  • Căn cứ chính? Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2023/HS-ST
Ngày: 30/11/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Minh;

2. Ông Bùi Sỹ Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 51/2023/TLST-HS ngày 14 tháng 9 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2023/QĐXXST-HS ngày 23/10/2023 đối với các bị cáo:

1. Diệp Ngọc H, sinh ngày 06/8/1973 tại A, Gia Lai; nơi cư trú: Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Buôn bán; văn h a: 10/12; dân t c: Kinh; tôn giáo: h t giáo; giới tính: N ; quốc tịch: Việt Nam; con ông Diệp Châu D (đã chết) và bà Đỗ Thị L; bị cáo không c chồng, c 05 con; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi t ngày 07/4/2023 đến ngày 16/4/2023. Bị áp dụng biện pháp ngăn ch n C m đi kh i nơi cư trú t ngày 16/4/2023 cho đến nay; bị cáo tại ngoại; c m t.

2. Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 02/8/1977 tại A, Gia Lai; nơi cư trú: Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Buôn bán; văn h a: 9/12; dân t c: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: N ; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Hồng N và bà Nguyễn Thị B; c chồng là Nguyễn Sơn T1 và 01con; tiền án, tiền sự: không. Về nhân thân: Ngày 30/10/2008 bị Tòa án nhân dân thị xã A xử phạt cải tạo không giam gi về t i Đánh bạc , đã đư c x a. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn ch n C m đi kh i nơi cư trú t ngày 05/7/2023 cho đến nay; bị cáo tại ngoại; c m t.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Trương Duy N1, sinh năm 1966; nơi đăng ký thường trú: Tổ I, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nơi cư trú: A Đ, Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

2. Nguyễn Thị T2, sinh năm 1951; nơi cư trú: B Đ, Tổ A, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

3. Lâm Thị T3, sinh năm 1950; nơi cư trú: Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

4. Trà Thanh T4, sinh năm 1971; nơi cư trú: A N, Tổ B, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

5. Võ H u L1, sinh năm 1977; nơi đăng ký thường trú: Tổ F, Khu phố G, phường Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định; nơi cư trú: Tổ C, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

6. Đỗ Xuân H1, sinh năm 1952; nơi đăng ký thường trú: Thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai; nơi cư trú: Tổ D, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

7. Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1976; nơi cư trú: 1 H, Tổ F, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

8. Trần Thị Mỹ H2, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tổ A, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

9. Nguyễn Thị Y, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn A, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t;

10. Trần Văn H3, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn A, xã , huyện Đ, tỉnh Gia Lai; vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đư c t m tắt như sau:

1. Hành vi chơi lô, số đề của bị cáo Trần Thị Mỹ T vào ngày 06/4/2023: Đư c biết Diệp Ngọc H là Chủ đề nên Trần Thị Mỹ T đã ghi lô, số đề cho nhiều người khác nhau với các hình thức Lô 2 số , chơi đầu, cuối , lô đá dựa trên kết quả xổ số của các Đài miền T, Đ miền B, sau đ chuyển cho Diệp Ngọc H để hưởng tiền chênh lệch. Đồng thời T gi lại m t phần và dựa trên kết quả xổ số để nh n tiền thắng, thua với H.

Vào ngày 06/4/2023 T ghi đề của Diệp Ngọc H theo Đài miền T5 theo hình thức bao lô tổng c ng 200 điểm với số tiền 200 x 12.600đ = 2.520.000đ, trúng 34 điểm đư c 34 x 70.000đ = 2.380.000đ; theo hình thức đánh đầu, cuối với số tiền 116.000đ. Ghi theo Đài miền Bắc theo hình thức bao lô 30 điểm với số tiền 30 x 21.600đ = 648.000đ; theo hình thức đánh đầu, cuối 50.000đ.

T đã ghi lại cho người chơi khác để hưởng tiền chênh lệch cụ thể:

- Ghi cho Lâm Thị T3 theo Đài miền T5 bao lô 4 điểm với số tiền 4 x 13.000đ= 52.000đ. T thu l i 1.600đ;

- Ghi choTrần Thị Mỹ Hương theo Đài miền Trung điểm lô, điểm đá tổng c ng 60 điểm với số tiền là 60 x 13.000đ = 780.000đ; theo Đài miền B 10 điểm với số tiền 23.000đ x 10 điểm = 230.000đ. T thu l i 38.000đ;

- Ghi cho Trương Duy N1 theo Đài miền Trung điểm lô 22 điểm với số tiền 22 x 13.000đ= 286.000đ; trúng 02 điểm, đư c 02 x 70.000đ= 140.000đ. Theo Đài miền B Tổng điểm lô, đá 13 điểm với số tiền 13 x 23.000đ= 299.000đ. T thu l i 27.000đ;

- Ghi cho Trà Thanh T4 theo Đài miền Trung điểm lô 08 điểm với số tiền 8 x 13.000đ = 104.000đ, trúng 05 điểm, đư c 05 điểm x 70.000đ= 350.000đ. T thu l i 3.200đ;

- Ghi cho Nguyễn Thị T2 theo Đài miền Trung điểm lô 30 điểm với số tiền 30 x 13.000đ= 390.000đ, trúng 10 điểm, đư c 10 x 70.000đ =700.000đ. T thu l i 12.000đ.

- Ghi cho Võ H u L1 theo Đài miền Trung điểm lô 15 điểm số tiền là 15 x 13.000đ= 195.000đ. Đánh đầu, cuối 116.000đ. T thu l i 6.000đ.

Như v y trong lô, số đầu cuối và 200 điểm Thịnh ghi của H theo Đài miền T, T đã ghi lại cho các nh ng người khác số đầu, cuối 116.000đ và 139 điểm với số tiền 139 x 13.000đ = 1.807.000đ; người chơi thắng 17 điểm, đư c 17 x 70.000đ = 1.190.000đ. T gi lại để tính thắng thua với H 61 điểm với số tiền 61 x 12.600đ = 768.600đ; thắng 17 điểm, đư c 17 x 70.000đ = 1.190.000đ. Xác định số tiền T đánh bạc theo Đài miền T là 1.807.000đ + 1.190.000đ + 768.600đ + 1.190.000đ + 116.000đ = 5.071.000đ.

Trong trong lô, số đầu cuối và 30 điểm Thịnh ghi của H theo Đài miền B, T đã ghi lại cho các nh ng người khác số đầu, cuối 50.000đ và 23 điểm với số tiền 23 x 23.000đ = 529.000đ. T gi lại để tính thắng thua với H 7 điểm với số tiền 7 x 21.600đ = 151.200đ. Xác định số tiền T đánh bạc theo Đài miền B là 50.000đ + 529.000đ + 151.200đ = 730.200đ.

2. Hành vi chơi lô, số đề của bị cáo Diệp Ngọc H vào ngày 06/4/2023: Vào ngày 06/4/2023 bị cáo T đã ghi các lô, số đề cho bị cáo T nêu trên và còn ghi lô, số đề cho nh ng người khác cụ thể như sau:

- Ghi cho Nguyễn Thị Y theo Đài miền T5 theo hình thức bao lô tổng c ng 135 điểm với số tiền 135 x 12.600đ = 1.701.000đ, trúng 40 điểm, đư c 40 x 70.000đ = 2.800.000đ. Ghi theo Đài miền B hình thức bao lô 10 điểm với số tiền 10 x 21.600đ = 216.000đ, trúng 5 điểm, đư c 5 x 80.000đ = 400.000đ. Số tiền đánh bạc của Y theo Đài miền T5 là 4.501.000đ; theo Đài miền B là 616.000đ.

- Ghi cho Nguyễn Thị Đ, theo Đài miền T5 theo hình thức bao lô tổng c ng 209 điểm với số tiền 209 x 12.600đ = 22.633.400đ, trúng 25 điểm, đư c 25 x 70.000đ = 1.750.000đ; theo hình thức đánh đầu, cuối với số tiền 125.000đ. Ghi theo Đài miền Bắc theo hình thức bao lô 115 điểm với số tiền 115 x 21.600đ = 2.484.000đ, trúng 5 điểm, đư c 5 x 80.000đ = 400.000đ. Số tiền đánh bạc của Đ theo Đài miền T5 là 4.508.400đ; theo Đài miền B là 2.884.000đ.

- Ghi cho Trần Văn H3 theo Đài miền Bắc theo hình thức bao lô 25 điểm với số tiền 25 x 21.600đ = 540.000đ, trúng 25 điểm, đư c 25 x 80.000đ =2.000.000đ. Số tiền đánh bạc của H miền B là 2.540.000đ.

Như v y Số tiền đánh bạc của Diệp Ngọc H theo Đài miền T5 là 5.071.600đ + 4.501.000đ + 4.508.400đ = 14.081.000đ; theo Đài miền B là 730.200đ + 616.000đ + 2.884.000đ + 2.540.000đ = 6.770.200đ.

3. Hành vi chơi lô, số đề của bị cáo H trong các ngày khác:

- Ngày 02/4/2023, ghi cho Đỗ Xuân H1, theo Đ2 điểm lô 12 điểm với số tiền 12 x 12.500đ = 150.000đ, thắng 5 điểm, đư c 5 x 70.000đ = 350.000đ, số tiền đánh bạc là 500.000đ. Ghi theo Đài miền Bắc điểm lô 6 điểm với số tiền 6 x 22.500đ = 135.000đ; đánh đầu, cuối 20.000đ, số tiền đánh bạc là 155.000đ.

- Ngày 03/4/2023, ghi cho Đỗ Xuân H1, theo Đ2 điểm lô 20 điểm với số tiền 20 x 12.500đ = 250.000đ, thắng 5 điểm, đư c 5 x 70.000đ = 350.000đ; đánh đầu, cuối 20.000đ; số tiền đánh bạc là 620.000đ. Ghi theo Đài miền B1 điểm lô 8 điểm với số tiền 8 x 22.500đ = 180.000đ, số tiền đánh bạc là 180.000đ.

- Ngày 04/4/2023, ghi cho Đỗ Xuân H1, theo Đ3 điểm lô 12 điểm với số tiền 12 x 12.500đ = 150.000đ, số tiền đánh bạc là 150.000đ. Ghi cho Trương Duy N1 theo Đài Đ điểm lô 20 điểm với số tiền 20 x 12.500đ = 250.000đ, số tiền đánh bạc là 250.000đ.

4. Quá trình điều tra đã thu gi các tài liệu, đồ v t, tài sản gồm: Thu gi của Diệp Ngọc H 01 tờ gi y khổ A4 (phơi đề) c ghi lô, số đề mà Diệp Ngọc H đã ghi cho người khác trong ngày 06/4/2023 (lưu hồ sơ vụ án) và 01 điện thoại di đ ng hiệu SamSung màu đen c gắn sim số 0353117057. Thu gi của Trần Thị Mỹ T 01 điện thoại di đ ng hiệu Nokia màu xanh đen, c gắn sim số 0986354637.

5. Cáo trạng số 55/CT-VKS ngày 14/9/2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã A truy tố các bị cáo Diệp Ngọc H, Trần Thị Mỹ T về t i Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của B lu t Hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị H i đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Diệp Ngọc H, Trần Thị Mỹ T phạm t i Đánh bạc ;

Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự đối với các bị cáo; áp dụng thêm điểm g khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự đối với bị cáo Diệp Ngọc H.

Đề nghị xử phạt bị cáo Diệp Ngọc H t 09 đến 12 tháng tù; xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ T t 07 đến 09 tháng tù;

Đề nghị xử phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo t 10.000.000đ đến 15.000.000đ.

Đề nghị tịch thu, tiêu hủy các v t chứng là công cụ, phương tiện phạm t i gồm sim điện thoại số 0353117057 của Diệp Ngọc H và sim điện thoại số 0986354637 của Trần Thị Mỹ T. Tịch thu sung ngân sách nhà nước các điện thoại các bị cáo dùng vào việc phạm t i. Bu c các bị cáo và nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan phải n p tiền dùng vào việc đánh bạc và tiền thu l i b t chính t việc đánh bạc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã A, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của B lu t Tố tụng hình sự.

Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa là phù h p với nhau và phù h p với các tài liệu, chứng cứ khác c tại hồ sơ vụ án, do đ đã c đủ cơ sở xác định: Vào ngày 06/4/2023 bị cáo Diệp Ngọc H tham gia đánh bạc trái phép theo hình thức chơi lô, số đề với số tiền dùng đánh bạc theo Đài miền T5 là 14.081.000đ và theo Đài miền B là 6.770.200đ. Bị cáo Trần Thị Mỹ T tham gia đánh bạc trái phép theo hình thức chơi lô, số đề với số tiền dùng đánh bạc theo Đài miền T5 là 5.071.600đ. Do v y hành vi của các bị cáo đã phạm vào t i Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của B lu t Hình sự.

Số tiền đánh bạc của Diệp Ngọc H với Đỗ Xuân H1, Trương Duy N1 vào các ngày 02/4/2023, 03/4/2023, 04/4/2023 dưới 5.000.000đ; số tiền đánh bạc theo Đài miền B của Trần Thị Mỹ T vào ngày 06/4/2023 dưới 5.000.000đ; nh ng người tham gia ghi lô, số đề gồm Nguyễn Thị Y, Nguyễn Thị Đ, Trần Văn H3, Lâm Thị T3, Trần Thị Mỹ H2, Trương Duy N1, Trà Thanh T4, Nguyễn Thị T2, Võ H u L1 không c tiền án, tiền sự về hành vi quy định tại Điều 321, Điều 322 của B lu t Hình sự và c số tiền đánh bạc dưới 5.000.000đ nên không đủ yếu tố c u thành t i Đánh bạc theo Điều 321 của B lu t Hình sự. Do v y Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã A, Đ i trưởng Đ4 Công an thị xã A đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là phù h p.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên đư c áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B lu t Hình sự.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo H tham gia đánh bạc hai lần theo Đài miền T5 và Đ1 miền Bắc với số tiền đánh bạc trên 5.000.000đ nên bị áp dụng tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự hạm t i 02 lần trở lên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo H tính đến lần phạm t i này chưa c hành vi vi phạm pháp lu t nào bị xử lý. Bị cáo T đã t ng bị Tòa án xét xử về t i Đánh bạc (chơi lô, số đề).

Về tính ch t, mức đ hành vi phạm t i của t ng bị cáo: Các bị cáo cố ý cùng tham gia thực hiện m t t i phạm là đồng phạm nhưng không c sự câu kết ch t chẽ với nhau nên chỉ là đồng phạm giản đơn. Bị cáo H trực tiếp ghi lô, số đề và chi trả thưởng, nên là Chủ đề và đ ng vai trò chính. Bị cáo T ghi lô, số đề cho người khác và chuyển cho H để hưởng tiền chênh lệnh đồng thời để lại m t phần để tính thắng, thua và nh n tiền t H nên là đồng phạm.

Về hình phạt: Các bị cáo đều c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nh n thức rõ hành vi đánh bạc trái phép đư c thua bằng tiền là vi phạm pháp lu t nhưng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi của các bị cáo đã xâm phạm đến tr t tự an toàn công c ng tại địa phương do v y cần phải c hình phạt nghiêm đối với các bị cáo. Bị cáo H là Chủ đề đ ng vai trò chính trong vụ án, bị cáo c m t tình tiết giảm nhẹ và m t tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự; bị cáo T c nhân thân x u, c m t tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Xét tính ch t, mức đ hành vi phạm t i, đ c điểm nhân thân và các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét th y cần áp dụng hình phạt tù đối với các bị cáo mới c đủ tác dụng giáo dục và răn đe. Mức hình phạt mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị tại phiên tòa là phù h p nên ch p nh n.

Xét cần áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo.

Về biện pháp tư pháp: Lời khai của nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan c tại hồ sơ phù h p với lời khai của các bị cáo xác định: Bị cáo T, bà Nguyễn Thị Đ, ông Trần Văn H3, bà Nguyễn Thị Y chưa chuyển tiền ghi lô đề cho bị cáo H; bị cáo H chưa chuyển tiền trúng thưởng cho bị cáo T, bà Đ, bà Y và ông H3. Nh ng người ghi đề với bị cáo T gồm bà Lâm Thị T3, bà Trần Thị Mỹ H2, ông Trương Duy N1, ông Trà Thanh T4, bà Nguyễn Thị T2, ông Võ H u L1 đã trả tiền ghi đề cho bị cáo T và bị cáo T cũng đã trả tiền thắng đề cho ông N1, ông T4, bà T2. Do v y theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 B lu t Hình sự, cần tịch thu số tiền là dùng vào việc đánh bạc và tiền thu l i b t chính của các bị cáo, nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan cụ thể như sau:

Tịch thu của bị cáo T số tiền bị cáo đã nh n t người ghi đề là 2.452.000đ (bị cáo phải chuyển cho H 2.364.200đ, bị cáo thu l i 87.800đ); tiền phải b ra để ghi đề t bị cáo H đối với lô, số bị cáo nh n lại chơi là 969.800đ. Tổng c ng 3.421.000đ.

Tịch thu của bị cáo Hằng số tiền bị cáo phải b ra để chi trả thưởng cho bị cáo T là 2.380.000đ, bà Nguyễn Thị Đ là 2.150.000đ, ôngTrần Văn H4 là 2.000.000đ, bà Nguyễn Thị Y là 3.200.000đ. Tổng c ng 9.730.000đ.

Tịch thu của nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan tiền đã nh n đư c t việc thắng đề gồm: ông Trương Duy N1 140.000đ; ông Trà Thanh T4 350.000đ; bà Nguyễn Thị T2 700.000đ.

Tịch thu của nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan tiền phải b ra để để ghi lô, số đề nhưng chưa đưa gồm: Bà Nguyễn Thị Y 1.917.000đ, bà Nguyễn Thị Đ 5.242.400đ, ông Trần Văn H3 540.000đ.

Về xử lý v t chứng:

- Tịch thu v t chứng là công cụ, phương tiện phạm t i để n p ngân sách Nhà nước gồm: M t điện thoại di đ ng hiệu SamSung màu đen của bị cáo Diệp Ngọc H và m t điện thoại di đ ng hiệu Nokia màu xanh đen của bị cáo Trần Thị Mỹ T.

- Tịch thu v t chứng là công cụ, phương tiện phạm t i để tiêu hủy gồm sim điện thoại số 0353117057 của Diệp Ngọc H và sim điện thoại số 0986354637 của Trần Thị Mỹ T.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268; khoản 1 Điều 299; Điều 331, Điều 333 của B lu t Tố tụng hình sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự đối với các bị cáo; áp dụng thêm điểm g khoản 1 Điều 52 của B lu t Hình sự đối với bị cáo Diệp Ngọc H;

1. Tuyên bố các bị cáo Diệp Ngọc H, Trần Thị Mỹ T phạm t i Đánh bạc ;

2. Xử phạt bị cáo Diệp Ngọc H 12 (mười hai) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày vào trại ch p hành án, đư c tr thời gian bị tạm gi t ngày 07/4/2023 đến ngày 16/4/2023.

3. Xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ T 07 (bảy) tháng tù, thời hạn tù tính t ngày vào trại ch p hành án.

4. Về hình phạt bổ sung:

Xử phạt bị cáo Diệp Ngọc H 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) để sung ngân sách Nhà nước;

Xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ T 10.000.000đ (mười triệu đồng) để sung ngân sách Nhà nước.

5. Về biện pháp tư pháp:

Bu c bị cáo Trần Thị Mỹ T phải n p 3.421.000đ (ba triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng) để sung ngân sách nhà nước.

Bu c bị cáo Diệp Ngọc H phải n p 9.730.000đ (chín triệu, bảy trăm ba mươi nghìn đồng) để sung ngân sách nhà nước.

Bu c nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan phải n p tiền để sung ngân sách nhà nước cụ thể: Trương Duy N1 phải n p 140.000đ (m t trăm bốn mươi nghìn đồng); Trà Thanh T4 phải n p 350.000đ (ba trăm năm mươi nghìn đồng); Nguyễn Thị T2 phải n p 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng); Nguyễn Thị Y phải n p 1.917.000đ (m t triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng), Nguyễn Thị Đ phải n p 5.242.400đ (năm triệu, hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng), Trần Văn H3 phải n p 540.000đ (năm trăm bốn mươi nghìn đồng).

6. Về xử lý v t chứng:

- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước v t chứng gồm:

+ M t điện thoại di đ ng hiệu SamSung màu đen, số Imei 1: 352287562184637, Imei 2: 355811962184637, SN: R58NC4YJHEK. Đư c niêm phong trong 01 bì công văn của Công an thị xx A, tại mép dán đư c dán kín, c d u đ n i dung Công an thị xã A * Cơ quan Cảnh sát điều tra và họ tên, ch ký của Dương Ngọc D1, Diệp Ngọc H và Nguyễn Ngọc A.

+ M t điện thoại di đ ng hiệu Nokia màu xanh đen, số seri 1: 357327088568759; số seri 2: 357331081146753. Đư c niêm phong trong 01 bì công văn của Công an thị xx A, tại mép dán đư c dán kín, c d u đ n i dung Công an thị xã A * Cơ quan Cảnh sát điều tra và họ tên, ch ký của Dương Ngọc D1, Trần Thị Mỹ T và Nguyễn Ngọc A.

- Tịch thu tiêu hủy v t chứng là sim điện thoại số 0353117057 (gắn trong điện thoại di đ ng hiệu SamSung màu đen nêu trên) và sim điện thoại số 0986354637 (gắn trong điện thoại di đ ng hiệu Nokia màu xanh đen nêu trên).

(Vật chứng đang bảo quản tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/9/2023 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A và Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã A).

7. Về án phí: Bu c các bị cáo Diệp Ngọc H và Trần Thị Mỹ T mỗi bị cáo phải n p 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

8. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án là ngày 30/11/2023. Nh ng người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nh n đư c bản án ho c ngày bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ