vanban.org

Bản án 63/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Bản án số: 63/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17- 7 – 2023
V/v: Ly hôn, giao con chung

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

- Thành"phần"hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Quốc Vượng

Ông Nguyễn Đình Như

- Thư"ký"phiên"tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Hớn"Quản"tham"gia"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2023/LST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, giao con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 10/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Băng C, sinh năm 1993; ( Vắng mặt, có đơn yêu cầu vắng mặt); Địa chỉ: Xóm 1, Xuân Phong Bắc, xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Trần Q, sinh năm 1993; (Vắng mặt, có đơn yêu cầu vắng mặt). Địa chỉ: Ấp Bù Dinh, xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Băng C trình bày:

Chị C va anh Q sau thời gian tìm hiểu tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới; sau khi kết hôn chị C và anh Q sinh sống cùng với gia đình chồng tại ấp Bù Dinh, xã Thanh An, huyện Hớn Quản; vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh Q không quan tâm, chăm sóc cho gia đình, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đến năm 2022 chị C bỏ về quê tại Xóm 1, Xuân Phong Bắc, xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định để sinh sống, từ đó vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên chị C yêu cầu được ly hôn với anh Q để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Trần Cát Bảo An, sinh năm : 2021, nay ly hôn chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay con chung đang ở với chị C từ khi vợ chồng sống ly thân.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có

Bị!đơn!anh!Trần!Q!trình!bày!tại!biên!bản!ghi!lời!khai!ngày!09/6/2023.!

Thống nhất như chị C trình bày về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống hay cãi vã nhau nên vợ chồng đã sống ly thân hơn 01 năm, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên chị C yêu cầu ly hôn thì anh Q đồng ý ly hôn với chị C.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Trần Cát Bảo An, sinh năm: 2021, nay ly hôn anh Q đồng ý giao con chung cho chị C nuôi dưỡng, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Do điều kiện công việc không tham gia các phiên hòa giải, công khai chứng cứ nên anh Q yêu cầu được giải quyết vắng mặt anh Q

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản phát biểu như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tố tụng.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tại liệu trong hồ sơ đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Băng C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Q, anh Q có nơi cư trú tại ấp Bù Dinh, xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Căn cứ theo Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Chị C, anh Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị C, anh Q.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Băng C thấy rằng:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị C và anh Q tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Hôn nhân hợp pháp phù hợp với quy định tại điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình giải quyết vụ án chị C và anh Q xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống trong mọi vấn đề trong cuộc sống và công việc dẫn đến vợ chồng hay cãi vã nhau. Đến năm 2022 thì vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, mâu thuẫn kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị C yêu cầu ly hôn và anh Q đồng ý. Đây là sự tự nguyện của các bên nên cần ghi nhận.

[3] Về con chung: Chị C và anh Q có 01 con chung Trần Cát Bảo An, sinh ngày: 04/02/2021, chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Q đồng ý giao con chung cho chị C nuôi dưỡng. Đây là sự tự nguyện của các bên, cần ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C không yêu cầu nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Không có

[5] Về nợ chung: Không có

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[7] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207; khoản 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên!xử:!!

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự.

1. Quan hệ hôn nhân. Chị Nguyễn Thị Băng C được ly hôn với anh Trần Q (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 13/6/2019, do Ủy ban nhân dân xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước).

2. Về con chung: Giao con chung Trần Cát Bảo An, sinh ngày: 04/02/2021 cho chị Nguyễn Thị Băng C nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Băng C chưa yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi tích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Băng C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014474 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

5. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án./. Nơi!nhận:!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!

- VKSND huyện Hớn Quản;

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

- Các đương sự;

- UBND xã Thanh An;

- Lưu HS;

Hồ!Văn!Thanh! Các!hội!thẩm!nhân!!

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa.! !

! !

! !

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !

! !

! !

! !

! Trương!Thị!Ngọc!Linh;!!Nguyễn!Đình!Như!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ!Văn!Thanh! Nơi!nhận:!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!

- VKSND huyện Hớn Quản;

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

- Các đương sự;

- UBND xã Đồng Nơ;

- Lưu HS;

Hồ!Văn!Thanh! !

! ! ! "

Cỡ chữ