- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Th và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Bùi Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Th, sinh năm 1993;
Nơi cư trú: Thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Bùi Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Ngô Thị Th và anh Bùi Văn B có 01 con chung là Bùi Đăng Kh, sinh ngày 26/9/2016. Hai bên thỏa thuận chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kh đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do chị Th không đề nghị anh B cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh B đến khi chị Th có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Bùi Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Th và anh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Ngô Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002860 ngày 23/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Ngô Thị Th số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội (Số 19, ngày 23/3/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |