vanban.org

Bản án 63/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị La Thị A với anh Phạm Minh B. Về con chung: + Chị La Thị A được quyền nuôi con chung Phạm Minh D, sinh năm 2011 đến trưởng thành. + Anh Phạm Minh B được quyền nuôi con chung Phạm Văn C, sinh năm 2005 đến trưởng thành. Đối trừ nghĩa vụ cấp dưỡng nên k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Người khởi kiện: Chị La Thị A. 2. Người bị kiện: Anh Phạm Minh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐCNTTLHThốt Nốt, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI

- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

- Căn cứ điều 55, điều 81 và điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị La Thị A và anh Phạm Minh B. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ly hôn ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị La Thị A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người khởi kiện: Chị La Thị A

sinh năm 1981 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận T, thành phố Cần Thơ. 2. Người bị kiện: Anh Phạm Minh B

sinh năm 1984 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận T, thành phố Cần Thơ. 3. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ - con chung: 3.1. Cháu Phạm Văn C

sinh năm 2005 (đang sống với anh B tại khu vực X, phường Y; và do anh B là người giám hộ). 3.2. Cháu Phạm Minh D

sinh năm 2011 (đang sống với chị A tại khu vực X, phường Y, và do chị A là người giám hộ).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị La Thị A với anh Phạm Minh B.

- Về con chung: + Chị La Thị A được quyền nuôi con chung Phạm Minh D, sinh năm 2011 đến trưởng thành. + Anh Phạm Minh B được quyền nuôi con chung Phạm Văn C, sinh năm 2005 đến trưởng thành. Đối trừ nghĩa vụ cấp dưỡng nên không ai phải cấp dưỡng cho con. Chị A, anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở chị A, anh B thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự về việc yêu cầu tự thỏa thuận sử dụng tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp tài sản chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc trình bày không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ