- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐTD NHVP - D"
- Tòa quyết gì? Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 294 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2022/KDTM- PT. Ngày 29/4/2022 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Ngọc Thành.
Các Thẩm phán: bà Ngô Tuyết Băng và ông Nguyễn Xuân Tuấn.
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu Huyền- Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: bà Nguyễn Bách Thiện Linh-
Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28- 29/4/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Hà Nội xét xử
phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 114/2021/KTPT ngày 07/6/2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2021/KDTM-ST ngày 14/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng bị kháng cáo, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 551/2021/QĐXX- PT ngày 18/10/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 605/2021/QĐPT- KDTM ngày 29/10/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 630/2021/QĐPT- KDTM ngày 24/11/2021 và Thông báo thời gian mở phiên tòa số 195/2022/TB- TA ngày 06/4/2022, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam …….
Trụ sở: …………. phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Người đại
diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: anh Phạm Tuấn A- Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ. Người được ủy quyền lại: anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Đức L và anh Đỗ Văn K (Văn bản ủy quyền số 2288/2021/UQ- LCC- TTKHDNMB1 ngày 15/11/2021). Có mặt anh L, ông K vắng mặt anh T.
Bị đơn: Công ty cổ phần D……
Trụ sở: ……… phố Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng,
TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: bà Hà Hồnng H- Giám đốc. Bà H vắng mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh 1959;
2. Ông Trần Văn T, sinh 1955;
3. Anh Trần Xuân T, sinh 1980;
4. Chị Hà Hồng H, sinh 1981.
Cùng trú tại: ……. phố Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng,
TP Hà Nội. Bà D, ông T, anh T, chị H đều vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI D... VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần …… trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần ……… (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) và
Công ty cổ phần D....... (sau đây gọi tắt là bị đơn) ký kết các Hợp đồng cho vay cùng các khế ước nhận nợ kèm theo. Hợp đồng mở thẻ và sử dụng thẻ quốc tế số 173-C-865738, tính trên các hợp đồng, các khế ước nhận nợ bị đơn còn dư nợ với tổng số tiền là 22.364.807.000 đồng. Cụ thể các Hợp đồng, Khế ước nhận nợ như sau:
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
Trả nợ gốc; Hợp đồng tín
nợ lãi là bên
Khế ước nhận
12.9%/năm điều dụng số
vay phải trả
nợ số 211116- 60 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01 171116-
cho ngân 01
2264843-01- ngày 21/11/2016 5,000,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
SME ngày
đến 21/11/2021
chỉnh theo biên SME ngày
01 tháng/lần,
21/11/2016
độ 4%/năm 18/11/2016
vào ngày 15
hàng tháng.
Trả nợ gốc; Hợp đồng cho
nợ lãi là bên
Khế ước nhận
18.55%/năm điều vay số
vay phải trả
nợ số 040417- 36 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 03 030417-
cho ngân 02
2264843-01- ngày 04/4/2016 746,235,000
tháng/lần, điều 2264843-01-
hàng định kỳ
SME ngày
đến 04/4/2019
chỉnh theo biên SME ngày
01 tháng/lần,
04/4/2017
độ 10.3%/năm 04/4/2017
vào ngày 04
hàng tháng.
Trả nợ gốc; Hợp đồng cho
nợ lãi là bên
khế ước nhận
10.7%/năm điều vay số
vay phải trả
nợ số 160118- 36 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01 150118-
cho ngân 03
2264843-01- ngày 16/01/2018 669,000,000
tháng/lần, điều 2264843-01-
hàng định kỳ
SME ngày
đến 16/01/2021
chỉnh theo biên SME ngày
01 tháng/lần,
16/01/2018
độ 3.5%/năm 16/01/2018
vào ngày 05
hàng tháng.
12 tháng tính từ Hợp đồng cho (1) Khế ước
17%/năm điều
Trả nợ gốc;
ngày tiếp theo 04 vay hạn mức
nhận nợ số
303,985,000
chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên
ngày 20/6/2018 số 260118-
200618-
tháng/lần, điều
vay phải trả
đến 20/6/2019 2264843-01-
2264843-01-
chỉnh theo biên
cho ngân
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ SME ngày
SME ngày
độ 10%/năm
hàng định kỳ 09/4/2018
20/6/2018
01 tháng/lần,
vào ngày 20
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(2) Khế ước
nợ lãi là bên
17%/năm điều
nhận nợ số
12 tháng tính từ
vay phải trả
chỉnh định kỳ 01
260718-
ngày tiếp theo
cho ngân
254,000,000
tháng/lần, điều
2264843-01-
ngày 26/7/2018
hàng định kỳ
chỉnh theo biên
SME ngày
đến 26/7/2019
01 tháng/lần,
độ 10%/năm
26/7/2018
vào ngày 26
hàng tháng.
Trả nợ gốc; Hợp đồng cho
nợ lãi là bên
Khế ước nhận
16%/năm điều vay số
36 tháng tính từ
vay phải trả
nợ số 260318-
chỉnh định kỳ 03 230318-
ngày tiếp theo
cho ngân 05
2264843-01-
784,345,000
tháng/lần, điều 2264843-01-
ngày 26/3/2018
hàng định kỳ
SME ngày
chỉnh theo biên SME ngày
đến 26/3/2021
01 tháng/lần,
26/3/2018
độ 8%/năm 26/3/2018
vào ngày 26
hàng tháng.
Trả nợ gốc
một lần khi
kết thúc thời
(1) Khế ước
06 tháng tính từ
9.0%/năm điều
hạn vay; nợ
nhận nợ số
ngày tiếp theo
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
201218-
ngày
1,380,000,000 tháng/lần, điều
phải trả cho
2264843-01-
20/12/2018 đến
chỉnh theo biên
ngân hàng
SME ngày
20/6/2019
độ 1.5%/năm
định kỳ 01
20/12/2018
tháng/lần, vào
ngày 25 hàng Hợp đồng cho
tháng. vay hạn mức số 180618-
Trả nợ gốc 06 2264843-01-
một lần khi SME ngày
kết thúc thời
(2) Khế ước 20/6/2018
06 tháng tính từ
9.0%/năm điều
hạn vay; nợ
nhận nợ số
ngày tiếp theo
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
211218-
ngày
1,170,000,000 tháng/lần, điều
phải trả cho
2264843-01-
21/12/2018 đến
chỉnh theo biên
ngân hàng
SME ngày
21/6/2019
độ 1.5%/năm
định kỳ 01
21/12/2018
tháng/lần, vào
ngày 25 hàng
tháng.
(3) Khế ước 06 tháng tính từ
9.0%/năm điều Trả nợ gốc
727,000,000
nhận nợ số ngày tiếp theo
chỉnh định kỳ 01 một lần khi
241218-
ngày
tháng/lần, điều kết thúc thời
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
2264843-01-
24/12/2018 đến
chỉnh theo biên hạn vay; nợ
SME ngày 24/6/2019
độ 1.5%/năm
lãi là bên vay
24/12/2018
phải trả cho
ngân hàng
định kỳ 01
tháng/lần, vào
ngày 25 hàng
tháng.
Trả nợ gốc
một lần khi
kết thúc thời
(4) Khế ước
06 tháng tính từ
9.0%/năm điều hạn vay; nợ
nhận nợ số
ngày tiếp theo
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
25122018-
ngày
440,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho
2264843-01-
25/12/2018 đến
chỉnh theo biên ngân hàng
SME ngày
25/6/2019
độ 1.5%/năm
định kỳ 01
25/12/2018
tháng/lần, vào
ngày 25 hàng
tháng.
Trả nợ gốc
một lần khi
kết thúc thời
(5) Khế ước
9.1%/năm điều hạn vay; nợ
nhận nợ số 06 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
060519-
ngày tiếp theo
1,226,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho
2264843-01-
ngày 06/5/2019
chỉnh theo biên ngân hàng
SME ngày đến 06/11/2019
độ 2%/năm
định kỳ 01
06/05/2019
tháng/lần, vào
ngày 15 hàng
tháng.
Trả nợ gốc
một lần khi
kết thúc thời
(6) Khế ước
9.1%/năm điều hạn vay; nợ
nhận nợ số 06 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
090519-
ngày tiếp theo
1,370,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho
2264843-01-
ngày 09/5/2019
chỉnh theo biên ngân hàng
SME ngày đến 09/11/2019
độ 2%/năm
định kỳ 01
09/05/2019
tháng/lần, vào
ngày 15 hàng
tháng.
06 tháng tính từ
(7) Khế ước
9.1%/năm điều Trả nợ gốc
ngày tiếp theo
nhận nợ số
1,010,000,000 chỉnh định kỳ 01 một lần khi
ngày 13/5/2019
130519-
tháng/lần, điều kết thúc thời
đến 13/11/2019
2264843-01-
chỉnh theo biên hạn vay; nợ
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
SME ngày
độ 2%/năm
lãi là bên vay
13/05/2019
phải trả cho
ngân hàng
định kỳ 01
tháng/lần, vào
ngày 15 hàng
tháng.
Trả nợ gốc
một lần khi
kết thúc thời
(8) Khế ước
9.1%/năm điều hạn vay; nợ
nhận nợ số 06 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay
240519-
ngày tiếp theo
390,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho
2264843-01-
ngày 24/5/2019
chỉnh theo biên ngân hàng
SME ngày đến 24/11/2019
độ 2%/năm
định kỳ 01
24/5/2019
tháng/lần, vào
ngày 15 hàng
tháng.
Trả nợ gốc;
(1) Khế ước
nợ lãi là bên
16%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
060818-
cho
ngân
ngày 06/8/2018 860,189,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 06/8/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 9%/năm
06/08/2018
vào ngày 06
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(2) Khế ước
nợ lãi là bên
16%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả Hợp đồng cho
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
270818-
cho
ngân vay hạn mức
ngày 27/8/2018 220,275,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
số 020818-
đến 27/8/2019
chỉnh theo biên 07
SME ngày
01 tháng/lần, 2264843-01-
độ 9%/năm
27/08/2018
vào ngày 27
SME ngày
hàng tháng.
06/8/2018
Trả nợ gốc;
(3) Khế ước
nợ lãi là bên
16%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
190918-
cho
ngân
ngày 19/9/2018 166,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 19/9/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 9%/năm
19/9/2018
vào ngày 19
hàng tháng.
(4) Khế ước
16.2%/năm điều Trả nợ gốc;
12 tháng tính từ 436,000,000
nhận nợ số
chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên
ngày 10/10/2018
101018-
tháng/lần, điều vay phải trả
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
2264843-01- đến 10/10/2019
chỉnh theo biên cho
ngân
SME ngày
độ 9%/năm
hàng định kỳ
10/10/2018
01 tháng/lần,
vào ngày 10
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(5) Khế ước
nợ lãi là bên
16.2%/năm điều
nhận nợ số 12 tháng tính từ
vay phải trả
chỉnh định kỳ 01
251018-
ngày
cho
ngân
215,800,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
25/10/2018 đến
hàng định kỳ
chỉnh theo biên
SME ngày 25/10/2019
01 tháng/lần,
độ 9%/năm
25/10/2018
vào ngày 25
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(6) Khế ước
nợ lãi là bên
14.4%/năm điều
nhận nợ số 12 tháng tính từ
vay phải trả
chỉnh định kỳ 01
091118-
ngày
cho
ngân
244,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
09/11/2018 đến
hàng định kỳ
chỉnh theo biên
SME ngày 09/11/2019
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
09/11/2018
vào ngày 09
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(7) Khế ước
nợ lãi là bên
14.7%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
211118-
cho
ngân
ngày 21/11/2018 285,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 21/11/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
21/11/2018
vào ngày 10
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(8) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
051218-
cho
ngân
ngày 05/12/2018 128,700,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 05/12/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
05/12/2018
vào ngày 05
hàng tháng.
(9) Khế ước
Trả nợ gốc;
14.9%/năm điều
nhận nợ số
nợ lãi là bên
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
111218-
vay phải trả
ngày 11/12/2018 316,670,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
cho
ngân
đến 11/12/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
hàng định kỳ
độ 7%/năm
11/12/2018
01 tháng/lần,
vào ngày 11
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(10) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
261218-
cho
ngân
ngày 26/12/2018 153,600,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 26/12/2019
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
26/12/2018
vào ngày 26
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(11) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
140119-
cho
ngân
ngày 14/01/2019 366,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 14/01/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
14/01/2019
vào ngày 14
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(12) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
250119-
cho
ngân
ngày 25/01/2019 167,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 25/01/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
25/01/2019
vào ngày 25
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(13) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
120219-
cho
ngân
ngày 12/02/2019 427,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 12/02/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
12/02/2019
vào ngày 12
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(14) Khế ước
nợ lãi là bên
14.9%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
280219-
cho
ngân
ngày 28/02/2019 201,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 28/02/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7%/năm
28/02/2019
vào ngày 25
hàng tháng.
(15) Khế ước
14.9%/năm điều Trả nợ gốc;
12 tháng tính từ 370,000,000
nhận nợ số
chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên
ngày 14/3/2019
140319-
tháng/lần, điều vay phải trả
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
2264843-01- đến 14/3/2020
chỉnh theo biên cho
ngân
SME ngày
độ 7%/năm
hàng định kỳ
14/3/2019
01 tháng/lần,
vào ngày 15
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(16) Khế ước
nợ lãi là bên
15.4%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
280319-
cho
ngân
ngày 28/3/2019 225,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 28/3/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7.5%/năm
28/3/2019
vào ngày 05
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(17) Khế ước
nợ lãi là bên
15.5%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
110419-
cho
ngân
ngày 11/4/2019 200,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 09/4/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7.8%/năm
11/4/2019
vào ngày 15
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(18) Khế ước
nợ lãi là bên
15.5%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
240419-
cho
ngân
ngày 24/4/2019 233,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 09/4/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7.9%/năm
24/4/2019
vào ngày 15
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(19) Khế ước
nợ lãi là bên
15%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
11 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
080519-
cho
ngân
ngày 08/5/2019 159,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 08/4/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 7.4%/năm
08/5/2019
vào ngày 15
hàng tháng.
(20) Khế ước
Trả nợ gốc;
15.4%/năm điều
nhận nợ số
nợ lãi là bên
12 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
300519-
vay phải trả
ngày 30/5/2019 311,008,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
cho
ngân
đến 30/5/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
hàng định kỳ
độ 7.8%/năm
30/5/2019
01 tháng/lần,
vào ngày 25
Số tiền vay
Kỳ hạn trả STT
HDTD
KUNN
Thời gian vay
Lãi suất
(VNĐ)
nợ
hàng tháng.
Trả nợ gốc;
(21) Khế ước
nợ lãi là bên
16%/năm điều
nhận nợ số
vay phải trả
10 tháng tính từ
chỉnh định kỳ 01
310519-
cho
ngân
ngày 31/5/2019 209,000,000 tháng/lần, điều
2264843-01-
hàng định kỳ
đến 31/3/2020
chỉnh theo biên
SME ngày
01 tháng/lần,
độ 8.5%/năm
31/5/2019
vào ngày 25
hàng tháng.
Vào trước
ngày đến hạn
thanh toán,
nếu khách
hàng thanh
toán toàn bộ
dư nợ cuối kỳ
sao kê, ngân
hàng
sẽ
không tính lãi
đối với các
giao
dịch
Lãi được cộng thanh toán
dồn hằng ngày hàng hóa dịch Hợp đồng sử
theo dư nợ của vụ trong kỳ
60 tháng kể từ
dụng thẻ tín
chủ thẻ và được sao kê đó, đối 08
ngày
1,000,000,000
dụng số 173-
tính bằng lãi suất với các giao
01/12/2017
C-865738
do ngân hàng quy dịch rút ứng
định theo từng tiền/rút tiền
thời kỳ.
mặt thì giao
dịch được
tính tiền lãi từ
ngày giao
dịch đến ngày
chủ thẻ thanh
toán giá trị
giao dịch.
khách hàng
phải trả toàn
bộ dư nợ sau
khi sử dụng
tiền.
Tổng cộng
22,364,807,000
- Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.
- Phạt chậm trả, bằng số tiền lãi chậm trả (x) 150% lãi suất cho vay trong hạn
đang áp dụng tại thời điểm quá hạn/ 30 (nếu lãi suất theo tháng) hoặc /360 (nếu lãi suất theo năm).
Để bảo đảm cho khoản tiền vay của bị đơn, ông Trần Văn T... và bà Nguyễn
Thị Kim D... đã ký thế chấp các tài sản sau:
Tài sản 01: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số
...........địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ......., số vào sổ cấp GCN ......... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Kim D) thế chấp tại nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 04758/2016/HĐTC, quyển số 01/2016/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/11/2016.
Tài sản 02: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số
............, địa chỉ ............, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ............; số vào sổ cấp GCN: ...... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 07/10/2014 đứng tên ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Kim D) thế chấp tại nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 1776/2016/HĐTC, quyển số 02-2016 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/6/2016.
Ông Trần Xuân Tg và bà Hà Hồng H đã ký các Hợp đồng bảo lãnh gồm:
STT
Số hợp đồng
Ngày ký
1.
150118-2264843-01-SME/HĐBL
16/01/2018
2.
150118-2264843-02-SME/HĐBL
16/01/2018
3.
260118-2264843-01-SME/HĐBL
09/04/2018
4.
260118-2264843-02-SME/HĐBL
09/4/2018
5.
260318-2264843-01-SME/HĐBL
26/03/2018
6.
260318-2264843-02-SME/HĐBL
26/03/2018
7.
200618-2264843-01-SME/HĐBL
20/06/2018
8.
200618-2264843-02-SME/HĐBL
20/06/2018
9.
060818-2264843-01-SME/HĐBL
06/08/2018
10.
060818-2264843-02-SME/HĐBL
06/08/2018
Theo đó, ông Trần Xuân T và bà Hà Hồng H đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của
mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên được bảo lãnh (bị đơn) trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản thế chấp (chi phí thu giữ, trông giữ, chi phí bán đấu giá, tiền phí thi hành án...) và tất cả các nghĩa vụ khác của Bên được bảo lãnh đối với nguyên đơn phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 150118-2264843-01-SME ngày 16/01/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 260118-2264843-01-SME ký ngày 09/4/2018, Hợp đồng cho vay số 230318-2264843-01-SME ngày 26/3/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 180618-2264843-01-SME ngày 20/6/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 020818-2264843-01-SME ngày 06/8/2018 và các Hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký giữa Bên được bảo lãnh và nguyên đơn bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các Khế ước nhận nợ và văn bản liên quan, cùng với các văn kiện tín dụng được ký kết trước, trong và sau ngày ký kết các Hợp đồng bảo lãnh này bao gồm tất cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan của các văn kiện tín dụng này bao gồm nhưng không giới hạn các thỏa thuận về việc cung cấp và sử dụng tín dụng, Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, Hợp đồng cho vay, Hơp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Hợp đồng cấp bảo lãnh, Hợp đồng chiết khấu, Hợp đồng phát hành L/C hay bất kỳ hợp đồng, thỏa thuận nào ghi nhận các giao dịch cấp tín dụng giữa nguyên đơn và Bên được bảo lãnh hoặc bất kỳ giao dịch nào khác xác nhận nghĩa vụ nợ của Bên được bảo lãnh với nguyên đơn.
Nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn (tính trên các Hợp đồng tín dụng và Khế
ước còn dư nợ) tổng số tiền là 22.364.807.000 đồng.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
đối với nguyên đơn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 07/02/2020, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc 14.759.857.207 đồng, nợ lãi 1.841.152.210 đồng, phạt chậm trả 58.539.745 đồng, nợ thẻ 1.232.003.224 đồng. Tổng cộng 17.891.552.386 đồng.
Nguyên đơn khởi kiện đề nghị Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán cho
nguyên đơn toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.
Đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận
trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo cho đến ngày bị đơn. Ông Trần Xuân T...., bà Hà Hồng H... thực tế thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.
Đề nghị Tòa án tuyên nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có
thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Đề nghị Tòa án tuyên nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có
thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bị đơn là ông Trần Xuân T.... và bà Hà Hồng H... để thu hồi khoản nợ cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh các bên đã ký.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, ông Trần Xuân T...., bà Hà Hồng H..., ông
Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D... không đến Tòa án trình bày ý kiến, giao nộp tài liệu chứng cứ theo các thông báo của Tòa án.
Tại Bản án sơ thẩm số 01/2021/KDTM - ST ngày 14/01/2021 của Tòa án
nhân dân quận Hai Bà Trưng đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị
đơn phải trả các khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng kèm theo các khế ước nhận nợ.
1.1. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền nợ gốc là 14.759.857.207
đồng;
- Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ
thẩm là 4.306.938.946 đồng;
- Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi phạt chậm trả là
399.348.826 đồng.
Tổng số tiền bị đơn phải trả nguyên đơn là 19.466.144.979đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn phải chịu lãi suất của số
tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết các khoản tiền vay.
1.2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi phạt tại Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-
01-SME ngày 18/11/2016.
1.3. Giành quyền khởi kiện vụ án dân sự khác cho nguyên đơn đối với Hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng số 173-C-865738 ký kết ngày 01/12/2017 giữa nguyên đơn với bị đơn.
2. Trường hợp bị đơn không trả được các khoản nợ nêu trên, nguyên đơn có
quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm gồm:
2.1. Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất ........... tờ
bản đồ số ........, địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ........, số vào sổ cấp GCN .......... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D...), để thu hồi khoản nợ.
2.2. Khi xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số ............, địa chỉ số ......... (nay là số .........phố Thanh Nhàn), .............. phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, thứ tự ưu tiên thanh toán sau nghĩa vụ thanh toán tại Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2020/DS-ST ngày 30/9/2020.
3. Các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T...., chị Hà Hồng H... không
có hiệu lực thi hành.
4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, buộc bị đơn phải trả lại cho nguyên
đơn số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 29.886.739 đồng.
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, quyền thi hành án của
các bên đương sự.
Không đồng ý với Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm nêu trên, nguyên
đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm.
Trong quá trình Tòa án giải quyết tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn rút một
phần yêu cầu kháng cáo, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét buộc anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu bị đơn không trả được nợ cho nguyên đơn theo 10 Hợp đồng bảo lãnh mà anh T.... và chị H... đã ký với nguyên đơn.
Căn cứ vào các quy định tại Điều 335, 369 Bộ luật dân sự, Điều 47 Nghị định
số 163/2006/NĐ- CP ngày 29/12/2006, nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận các yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn theo hướng công nhận hiệu lực của các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... đã ký với nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có kháng cáo trình bày: nguyên đơn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và một phần kháng cáo đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét buộc anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu bị đơn không trả được nợ cho nguyên đơn theo 10 Hợp đồng bảo lãnh mà anh T.... và chị H... đã ký. Còn các yêu cầu khác đề nghị giữ nguyên theo Bản án sơ thẩm.
Lập luận cho yêu cầu kháng cáo của mình, nguyên đơn cho rằng giữa nguyên
đơn và anh T...., chị H... ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Vợ chồng anh T.... và chị H... là chủ sở hữu doanh nghiệp bị đơn (chị H... là người đại diện theo pháp luật) cam kết dùng toàn bộ tài sản riêng của mình để bảo lãnh không hủy ngang cho khoản vay của bị đơn, nên đề nghị Hội đồng xét xử sửa lại mục 3 của Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và đã nộp
tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên kháng cáo của nguyên đơn là hợp lệ.
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật
trong quá trình giải quyết vụ án từ thủ tục thụ lý vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử và tiến hành phiên tòa. Thư ký đã làm đầy đủ nhiệm vụ và phổ biến nội quy phiên tòa. Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm hôm nay, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, đã được tranh luận và trình bày căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về nội D... kháng cáo của nguyên đơn: anh T...., chị H... là hai chủ doanh
nghiệp bị đơn, ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm và phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có trụ sở tại quận Hai Bà
Trưng nên theo quy định tại các điều 30, 35, 38 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án nhân dân TP Hà Nội giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm là đúng quy định pháp luật.
Nguyên đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn luật định và đã nộp tiền
án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Do vậy, kháng cáo của nguyên đơn là hợp lệ.
Trong quá trình Tòa án chuẩn bị xét xử phúc thẩm, nguyên đơn có đơn rút
một phần kháng cáo liên quan đến nợ gốc, lãi và xử lý tài sản thế chấp trong Bản án sơ thẩm, việc rút một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhiều lần không đến Tòa án
làm việc, phiên tòa hôm nay là lần thứ 3 nhưng cũng chỉ có anh T.... là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có kháng cáo có đơn xin hoãn phiên tòa với lý do tiếp xúc với F0 nhưng không có tài liệu chứng cứ gì chứng minh, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn xin hoãn phiên tòa của anh T.....
Về nội D... kháng cáo của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy: giữa nguyên
đơn, anh T...., chị H... có ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Vợ chồng anh T...., chị H... là chủ sở hữu doanh nghiệp bị đơn (chị H... là người đại diện theo pháp luật) cam kết dùng toàn bộ tài sản riêng của mình để bảo lãnh không hủy ngang cho khoản vay của bị đơn, nên quyết định tại mục 3 Bản án sơ thẩm tuyên 10 Hợp đồng bảo lãnh của anh T...., chị H... ký với nguyên đơn không có hiệu lực thi hành là không đúng với quy định tại các điều 361, 363, 365, 369 Bộ luật dân sự năm 2005, cần phải sửa lại phần này theo hướng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
Về án phí: nguyên đơn kháng cáo được chấp nhận nên không phải chịu án
phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Các điều 293, 294, 308 và 309 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Luật các tổ chức tín dụng;
- Các điều 361, 363, 365, 369 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1. Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 01/2021/KDTM- ST ngày 14/1/2021 của
Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần
………… về việc yêu cầu Công ty cổ phần D….. phải trả các khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng kèm theo các khế ước nhận nợ gồm: Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-01-SME ngày 18/11/2016, Hợp đồng cho vay số 030417-2264843-01-SME ngày 04/4/2017, Hợp đồng cho vay số 150118-2264843-01-SME ngày 16/01/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 260118-2264843-01-SME ngày 09/4/2018, Hợp đồng cho vay số 230318-2264843-01-SME ngày 26/3/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 180618-2264843-01-SME ngày 20/6/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 020818-2264843-01-SME ngày 06/8/2018.
2.1. Buộc Công ty cổ phần D…….. phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ
phần …………. khoản tiền nợ gốc là 14.759.857.207 (mười bốn tỷ bảy trăm năm mươi chín triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm linh bảy) đồng, khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 4.306.938.946 (bốn tỷ ba trăm linh sáu triệu chín trăm ba mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi sáu) đồng và khoản tiền lãi phạt chậm trả là 399.348.826 (ba trăm chín mươi chín chín triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm hai mươi sáu) đồng. Tổng cộng là 19.466.144.979 (mười chín tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi chín) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, Công ty cổ phần D....phải chịu lãi
suất của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết các khoản tiền vay.
2.2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi phạt tại Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-
01-SME ngày 18/11/2016.
2.3. Giành quyền khởi kiện vụ án dân sự khác cho Ngân hàng thương mại cổ
phần …….. đối với Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 173-C-865738 ký kết ngày 01/12/2017 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần ………. với Công ty cổ phần D…..
3. Trường hợp Công ty cổ phần D….. không trả được các khoản nợ nêu trên,
Ngân hàng thương mại cổ phần ………. có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm gồm:
3.1. Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số
.........địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ........., số vào sổ cấp GCN ............ do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D...), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 04758/2016/HĐTC, quyển số 01/2016/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/11/2016 để thu hồi khoản nợ.
3.2. Khi xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số ............, địa chỉ số ........ (nay là số ...........phố Thanh Nhàn), tổ 34B, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, thứ tự ưu tiên thanh toán sau nghĩa vụ thanh toán tại Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2020/DS-ST ngày 30/9/2020.
4. Các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T...., chị Hà Hồng H... gồm
Hợp đồng số 150118-2264843-01-SME/HĐBL ngày 16/01/2018, Hợp đồng số 150118-2264843-02-SME/HĐBL ngày 16/01/2018, Hợp đồng số 260118-2264843-01-SME/HĐBL ngày 09/4/2018, Hợp đồng số 260118-2264843-02-SME/HĐBL ngày 09/4/2018, Hợp đồng số 260318-2264843-01-SME/HĐBL ngày 26/03/2018, Hợp đồng số 260318-2264843-02-SME/HĐBL ngày 26/03/2018 và Hợp đồng số 200618-2264843-01-SME/HĐBL ngày 20/6/2018, Hợp đồng số ngày 20/6/2018, Hợp đồng số 060818-2264843-01-SME/HĐBL ngày 06/8/2018, Hợp đồng số 060818-2264843-02-SME/HĐBL ngày 06/8/2018 có hiệu lực thi hành. Trường hợp Công ty cổ phần D…… không trả được nợ hoặc không trả được đầy đủ khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần …………, thì Ngân hàng thương mại cổ phần ……….. có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc anh T...., chị H... phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: buộc Công ty cổ phần D…..phải trả
lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần ………. số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 29.886.739 (hai mươi chín triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm ba mươi chín) đồng.
6. Về án phí:
6.1. Án phí sơ thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần ………. không phải
chịu án phí sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần …………. được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 03636 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án quận Hai Bà Trưng.
Công ty cổ phần D……. phải chịu 127.466.144 (một trăm hai mươi bảy triệu
bốn trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi bốn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
6.2. Án phí phúc thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần ………….không phải
chịu án án phí phúc thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần …………. được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 2.000.000 (hai triệu) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí 4009 ngày 02/2/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm xử công khai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND TP Hà Nội; - TAND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - Lưu HS, VP, HCTP, TKT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Hoàng Ngọc Thành |