vanban.org

Bản án 63/2022/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 29/04/2022 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật các tổ chức tín dụng;

thường vụ Quốc Hội. Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 01/2021/KDTM- ST ngày 14/1/2021 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐTD NHVP - D"
  • Tòa quyết gì? Luật các tổ chức tín dụng;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 294 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2022/KDTM- PT.
Ngày 29/4/2022
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Ngọc Thành.

Các Thẩm phán: bà Ngô Tuyết Băng và ông Nguyễn Xuân Tuấn.

Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu Huyền- Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: bà Nguyễn Bách Thiện Linh-

Kiểm sát viên.

Trong các ngày 28- 29/4/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Hà Nội xét xử

phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 114/2021/KTPT ngày 07/6/2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2021/KDTM-ST ngày 14/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng bị kháng cáo, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 551/2021/QĐXX- PT ngày 18/10/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 605/2021/QĐPT- KDTM ngày 29/10/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 630/2021/QĐPT- KDTM ngày 24/11/2021 và Thông báo thời gian mở phiên tòa số 195/2022/TB- TA ngày 06/4/2022, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam …….

Trụ sở: …………. phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Người đại

diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: anh Phạm Tuấn A- Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ. Người được ủy quyền lại: anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Đức L và anh Đỗ Văn K (Văn bản ủy quyền số 2288/2021/UQ- LCC- TTKHDNMB1 ngày 15/11/2021). Có mặt anh L, ông K vắng mặt anh T.

Bị đơn: Công ty cổ phần D……

Trụ sở: ……… phố Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng,

TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: bà Hà Hồnng H- Giám đốc. Bà H vắng mặt tại phiên tòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh 1959;

2. Ông Trần Văn T, sinh 1955;

3. Anh Trần Xuân T, sinh 1980;

4. Chị Hà Hồng H, sinh 1981.

Cùng trú tại: ……. phố Thanh Nhàn, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng,

TP Hà Nội. Bà D, ông T, anh T, chị H đều vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI D... VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần …… trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần ……… (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) và

Công ty cổ phần D....... (sau đây gọi tắt là bị đơn) ký kết các Hợp đồng cho vay cùng các khế ước nhận nợ kèm theo. Hợp đồng mở thẻ và sử dụng thẻ quốc tế số 173-C-865738, tính trên các hợp đồng, các khế ước nhận nợ bị đơn còn dư nợ với tổng số tiền là 22.364.807.000 đồng. Cụ thể các Hợp đồng, Khế ước nhận nợ như sau:

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

Trả nợ gốc; Hợp đồng tín

nợ lãi là bên

Khế ước nhận

12.9%/năm điều dụng số

vay phải trả

nợ số 211116- 60 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01 171116-

cho ngân 01

2264843-01- ngày 21/11/2016 5,000,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

SME ngày

đến 21/11/2021

chỉnh theo biên SME ngày

01 tháng/lần,

21/11/2016

độ 4%/năm 18/11/2016

vào ngày 15

hàng tháng.

Trả nợ gốc; Hợp đồng cho

nợ lãi là bên

Khế ước nhận

18.55%/năm điều vay số

vay phải trả

nợ số 040417- 36 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 03 030417-

cho ngân 02

2264843-01- ngày 04/4/2016 746,235,000

tháng/lần, điều 2264843-01-

hàng định kỳ

SME ngày

đến 04/4/2019

chỉnh theo biên SME ngày

01 tháng/lần,

04/4/2017

độ 10.3%/năm 04/4/2017

vào ngày 04

hàng tháng.

Trả nợ gốc; Hợp đồng cho

nợ lãi là bên

khế ước nhận

10.7%/năm điều vay số

vay phải trả

nợ số 160118- 36 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01 150118-

cho ngân 03

2264843-01- ngày 16/01/2018 669,000,000

tháng/lần, điều 2264843-01-

hàng định kỳ

SME ngày

đến 16/01/2021

chỉnh theo biên SME ngày

01 tháng/lần,

16/01/2018

độ 3.5%/năm 16/01/2018

vào ngày 05

hàng tháng.

12 tháng tính từ Hợp đồng cho (1) Khế ước

17%/năm điều

Trả nợ gốc;

ngày tiếp theo 04 vay hạn mức

nhận nợ số

303,985,000

chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên

ngày 20/6/2018 số 260118-

200618-

tháng/lần, điều

vay phải trả

đến 20/6/2019 2264843-01-

2264843-01-

chỉnh theo biên

cho ngân

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ SME ngày

SME ngày

độ 10%/năm

hàng định kỳ 09/4/2018

20/6/2018

01 tháng/lần,

vào ngày 20

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(2) Khế ước

nợ lãi là bên

17%/năm điều

nhận nợ số

12 tháng tính từ

vay phải trả

chỉnh định kỳ 01

260718-

ngày tiếp theo

cho ngân

254,000,000

tháng/lần, điều

2264843-01-

ngày 26/7/2018

hàng định kỳ

chỉnh theo biên

SME ngày

đến 26/7/2019

01 tháng/lần,

độ 10%/năm

26/7/2018

vào ngày 26

hàng tháng.

Trả nợ gốc; Hợp đồng cho

nợ lãi là bên

Khế ước nhận

16%/năm điều vay số

36 tháng tính từ

vay phải trả

nợ số 260318-

chỉnh định kỳ 03 230318-

ngày tiếp theo

cho ngân 05

2264843-01-

784,345,000

tháng/lần, điều 2264843-01-

ngày 26/3/2018

hàng định kỳ

SME ngày

chỉnh theo biên SME ngày

đến 26/3/2021

01 tháng/lần,

26/3/2018

độ 8%/năm 26/3/2018

vào ngày 26

hàng tháng.

Trả nợ gốc

một lần khi

kết thúc thời

(1) Khế ước

06 tháng tính từ

9.0%/năm điều

hạn vay; nợ

nhận nợ số

ngày tiếp theo

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

201218-

ngày

1,380,000,000 tháng/lần, điều

phải trả cho

2264843-01-

20/12/2018 đến

chỉnh theo biên

ngân hàng

SME ngày

20/6/2019

độ 1.5%/năm

định kỳ 01

20/12/2018

tháng/lần, vào

ngày 25 hàng Hợp đồng cho

tháng. vay hạn mức số 180618-

Trả nợ gốc 06 2264843-01-

một lần khi SME ngày

kết thúc thời

(2) Khế ước 20/6/2018

06 tháng tính từ

9.0%/năm điều

hạn vay; nợ

nhận nợ số

ngày tiếp theo

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

211218-

ngày

1,170,000,000 tháng/lần, điều

phải trả cho

2264843-01-

21/12/2018 đến

chỉnh theo biên

ngân hàng

SME ngày

21/6/2019

độ 1.5%/năm

định kỳ 01

21/12/2018

tháng/lần, vào

ngày 25 hàng

tháng.

(3) Khế ước 06 tháng tính từ

9.0%/năm điều Trả nợ gốc

727,000,000

nhận nợ số ngày tiếp theo

chỉnh định kỳ 01 một lần khi

241218-

ngày

tháng/lần, điều kết thúc thời

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

2264843-01-

24/12/2018 đến

chỉnh theo biên hạn vay; nợ

SME ngày 24/6/2019

độ 1.5%/năm

lãi là bên vay

24/12/2018

phải trả cho

ngân hàng

định kỳ 01

tháng/lần, vào

ngày 25 hàng

tháng.

Trả nợ gốc

một lần khi

kết thúc thời

(4) Khế ước

06 tháng tính từ

9.0%/năm điều hạn vay; nợ

nhận nợ số

ngày tiếp theo

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

25122018-

ngày

440,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho

2264843-01-

25/12/2018 đến

chỉnh theo biên ngân hàng

SME ngày

25/6/2019

độ 1.5%/năm

định kỳ 01

25/12/2018

tháng/lần, vào

ngày 25 hàng

tháng.

Trả nợ gốc

một lần khi

kết thúc thời

(5) Khế ước

9.1%/năm điều hạn vay; nợ

nhận nợ số 06 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

060519-

ngày tiếp theo

1,226,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho

2264843-01-

ngày 06/5/2019

chỉnh theo biên ngân hàng

SME ngày đến 06/11/2019

độ 2%/năm

định kỳ 01

06/05/2019

tháng/lần, vào

ngày 15 hàng

tháng.

Trả nợ gốc

một lần khi

kết thúc thời

(6) Khế ước

9.1%/năm điều hạn vay; nợ

nhận nợ số 06 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

090519-

ngày tiếp theo

1,370,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho

2264843-01-

ngày 09/5/2019

chỉnh theo biên ngân hàng

SME ngày đến 09/11/2019

độ 2%/năm

định kỳ 01

09/05/2019

tháng/lần, vào

ngày 15 hàng

tháng.

06 tháng tính từ

(7) Khế ước

9.1%/năm điều Trả nợ gốc

ngày tiếp theo

nhận nợ số

1,010,000,000 chỉnh định kỳ 01 một lần khi

ngày 13/5/2019

130519-

tháng/lần, điều kết thúc thời

đến 13/11/2019

2264843-01-

chỉnh theo biên hạn vay; nợ

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

SME ngày

độ 2%/năm

lãi là bên vay

13/05/2019

phải trả cho

ngân hàng

định kỳ 01

tháng/lần, vào

ngày 15 hàng

tháng.

Trả nợ gốc

một lần khi

kết thúc thời

(8) Khế ước

9.1%/năm điều hạn vay; nợ

nhận nợ số 06 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01 lãi là bên vay

240519-

ngày tiếp theo

390,000,000 tháng/lần, điều phải trả cho

2264843-01-

ngày 24/5/2019

chỉnh theo biên ngân hàng

SME ngày đến 24/11/2019

độ 2%/năm

định kỳ 01

24/5/2019

tháng/lần, vào

ngày 15 hàng

tháng.

Trả nợ gốc;

(1) Khế ước

nợ lãi là bên

16%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

060818-

cho

ngân

ngày 06/8/2018 860,189,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 06/8/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 9%/năm

06/08/2018

vào ngày 06

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(2) Khế ước

nợ lãi là bên

16%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả Hợp đồng cho

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

270818-

cho

ngân vay hạn mức

ngày 27/8/2018 220,275,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

số 020818-

đến 27/8/2019

chỉnh theo biên 07

SME ngày

01 tháng/lần, 2264843-01-

độ 9%/năm

27/08/2018

vào ngày 27

SME ngày

hàng tháng.

06/8/2018

Trả nợ gốc;

(3) Khế ước

nợ lãi là bên

16%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

190918-

cho

ngân

ngày 19/9/2018 166,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 19/9/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 9%/năm

19/9/2018

vào ngày 19

hàng tháng.

(4) Khế ước

16.2%/năm điều Trả nợ gốc;

12 tháng tính từ 436,000,000

nhận nợ số

chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên

ngày 10/10/2018

101018-

tháng/lần, điều vay phải trả

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

2264843-01- đến 10/10/2019

chỉnh theo biên cho

ngân

SME ngày

độ 9%/năm

hàng định kỳ

10/10/2018

01 tháng/lần,

vào ngày 10

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(5) Khế ước

nợ lãi là bên

16.2%/năm điều

nhận nợ số 12 tháng tính từ

vay phải trả

chỉnh định kỳ 01

251018-

ngày

cho

ngân

215,800,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

25/10/2018 đến

hàng định kỳ

chỉnh theo biên

SME ngày 25/10/2019

01 tháng/lần,

độ 9%/năm

25/10/2018

vào ngày 25

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(6) Khế ước

nợ lãi là bên

14.4%/năm điều

nhận nợ số 12 tháng tính từ

vay phải trả

chỉnh định kỳ 01

091118-

ngày

cho

ngân

244,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

09/11/2018 đến

hàng định kỳ

chỉnh theo biên

SME ngày 09/11/2019

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

09/11/2018

vào ngày 09

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(7) Khế ước

nợ lãi là bên

14.7%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

211118-

cho

ngân

ngày 21/11/2018 285,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 21/11/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

21/11/2018

vào ngày 10

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(8) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

051218-

cho

ngân

ngày 05/12/2018 128,700,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 05/12/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

05/12/2018

vào ngày 05

hàng tháng.

(9) Khế ước

Trả nợ gốc;

14.9%/năm điều

nhận nợ số

nợ lãi là bên

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

111218-

vay phải trả

ngày 11/12/2018 316,670,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

cho

ngân

đến 11/12/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

hàng định kỳ

độ 7%/năm

11/12/2018

01 tháng/lần,

vào ngày 11

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(10) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

261218-

cho

ngân

ngày 26/12/2018 153,600,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 26/12/2019

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

26/12/2018

vào ngày 26

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(11) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

140119-

cho

ngân

ngày 14/01/2019 366,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 14/01/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

14/01/2019

vào ngày 14

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(12) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

250119-

cho

ngân

ngày 25/01/2019 167,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 25/01/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

25/01/2019

vào ngày 25

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(13) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

120219-

cho

ngân

ngày 12/02/2019 427,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 12/02/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

12/02/2019

vào ngày 12

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(14) Khế ước

nợ lãi là bên

14.9%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

280219-

cho

ngân

ngày 28/02/2019 201,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 28/02/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7%/năm

28/02/2019

vào ngày 25

hàng tháng.

(15) Khế ước

14.9%/năm điều Trả nợ gốc;

12 tháng tính từ 370,000,000

nhận nợ số

chỉnh định kỳ 01 nợ lãi là bên

ngày 14/3/2019

140319-

tháng/lần, điều vay phải trả

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

2264843-01- đến 14/3/2020

chỉnh theo biên cho

ngân

SME ngày

độ 7%/năm

hàng định kỳ

14/3/2019

01 tháng/lần,

vào ngày 15

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(16) Khế ước

nợ lãi là bên

15.4%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

280319-

cho

ngân

ngày 28/3/2019 225,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 28/3/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7.5%/năm

28/3/2019

vào ngày 05

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(17) Khế ước

nợ lãi là bên

15.5%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

110419-

cho

ngân

ngày 11/4/2019 200,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 09/4/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7.8%/năm

11/4/2019

vào ngày 15

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(18) Khế ước

nợ lãi là bên

15.5%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

240419-

cho

ngân

ngày 24/4/2019 233,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 09/4/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7.9%/năm

24/4/2019

vào ngày 15

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(19) Khế ước

nợ lãi là bên

15%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

11 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

080519-

cho

ngân

ngày 08/5/2019 159,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 08/4/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 7.4%/năm

08/5/2019

vào ngày 15

hàng tháng.

(20) Khế ước

Trả nợ gốc;

15.4%/năm điều

nhận nợ số

nợ lãi là bên

12 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

300519-

vay phải trả

ngày 30/5/2019 311,008,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

cho

ngân

đến 30/5/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

hàng định kỳ

độ 7.8%/năm

30/5/2019

01 tháng/lần,

vào ngày 25

Số tiền vay

Kỳ hạn trả STT

HDTD

KUNN

Thời gian vay

Lãi suất

(VNĐ)

nợ

hàng tháng.

Trả nợ gốc;

(21) Khế ước

nợ lãi là bên

16%/năm điều

nhận nợ số

vay phải trả

10 tháng tính từ

chỉnh định kỳ 01

310519-

cho

ngân

ngày 31/5/2019 209,000,000 tháng/lần, điều

2264843-01-

hàng định kỳ

đến 31/3/2020

chỉnh theo biên

SME ngày

01 tháng/lần,

độ 8.5%/năm

31/5/2019

vào ngày 25

hàng tháng.

Vào trước

ngày đến hạn

thanh toán,

nếu khách

hàng thanh

toán toàn bộ

dư nợ cuối kỳ

sao kê, ngân

hàng

sẽ

không tính lãi

đối với các

giao

dịch

Lãi được cộng thanh toán

dồn hằng ngày hàng hóa dịch Hợp đồng sử

theo dư nợ của vụ trong kỳ

60 tháng kể từ

dụng thẻ tín

chủ thẻ và được sao kê đó, đối 08

ngày

1,000,000,000

dụng số 173-

tính bằng lãi suất với các giao

01/12/2017

C-865738

do ngân hàng quy dịch rút ứng

định theo từng tiền/rút tiền

thời kỳ.

mặt thì giao

dịch được

tính tiền lãi từ

ngày giao

dịch đến ngày

chủ thẻ thanh

toán giá trị

giao dịch.

khách hàng

phải trả toàn

bộ dư nợ sau

khi sử dụng

tiền.

Tổng cộng

22,364,807,000

- Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.

- Phạt chậm trả, bằng số tiền lãi chậm trả (x) 150% lãi suất cho vay trong hạn

đang áp dụng tại thời điểm quá hạn/ 30 (nếu lãi suất theo tháng) hoặc /360 (nếu lãi suất theo năm).

Để bảo đảm cho khoản tiền vay của bị đơn, ông Trần Văn T... và bà Nguyễn

Thị Kim D... đã ký thế chấp các tài sản sau:

Tài sản 01: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số

...........địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ......., số vào sổ cấp GCN ......... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Kim D) thế chấp tại nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 04758/2016/HĐTC, quyển số 01/2016/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/11/2016.

Tài sản 02: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số

............, địa chỉ ............, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ............; số vào sổ cấp GCN: ...... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 07/10/2014 đứng tên ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Kim D) thế chấp tại nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 1776/2016/HĐTC, quyển số 02-2016 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/6/2016.

Ông Trần Xuân Tg và bà Hà Hồng H đã ký các Hợp đồng bảo lãnh gồm:

STT

Số hợp đồng

Ngày ký

1.

150118-2264843-01-SME/HĐBL

16/01/2018

2.

150118-2264843-02-SME/HĐBL

16/01/2018

3.

260118-2264843-01-SME/HĐBL

09/04/2018

4.

260118-2264843-02-SME/HĐBL

09/4/2018

5.

260318-2264843-01-SME/HĐBL

26/03/2018

6.

260318-2264843-02-SME/HĐBL

26/03/2018

7.

200618-2264843-01-SME/HĐBL

20/06/2018

8.

200618-2264843-02-SME/HĐBL

20/06/2018

9.

060818-2264843-01-SME/HĐBL

06/08/2018

10.

060818-2264843-02-SME/HĐBL

06/08/2018

Theo đó, ông Trần Xuân T và bà Hà Hồng H đồng ý, bằng toàn bộ tài sản của

mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên được bảo lãnh (bị đơn) trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản thế chấp (chi phí thu giữ, trông giữ, chi phí bán đấu giá, tiền phí thi hành án...) và tất cả các nghĩa vụ khác của Bên được bảo lãnh đối với nguyên đơn phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 150118-2264843-01-SME ngày 16/01/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 260118-2264843-01-SME ký ngày 09/4/2018, Hợp đồng cho vay số 230318-2264843-01-SME ngày 26/3/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 180618-2264843-01-SME ngày 20/6/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 020818-2264843-01-SME ngày 06/8/2018 và các Hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký giữa Bên được bảo lãnh và nguyên đơn bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các Khế ước nhận nợ và văn bản liên quan, cùng với các văn kiện tín dụng được ký kết trước, trong và sau ngày ký kết các Hợp đồng bảo lãnh này bao gồm tất cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan của các văn kiện tín dụng này bao gồm nhưng không giới hạn các thỏa thuận về việc cung cấp và sử dụng tín dụng, Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, Hợp đồng cho vay, Hơp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Hợp đồng cấp bảo lãnh, Hợp đồng chiết khấu, Hợp đồng phát hành L/C hay bất kỳ hợp đồng, thỏa thuận nào ghi nhận các giao dịch cấp tín dụng giữa nguyên đơn và Bên được bảo lãnh hoặc bất kỳ giao dịch nào khác xác nhận nghĩa vụ nợ của Bên được bảo lãnh với nguyên đơn.

Nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn (tính trên các Hợp đồng tín dụng và Khế

ước còn dư nợ) tổng số tiền là 22.364.807.000 đồng.

Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ

đối với nguyên đơn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 07/02/2020, bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ gốc 14.759.857.207 đồng, nợ lãi 1.841.152.210 đồng, phạt chậm trả 58.539.745 đồng, nợ thẻ 1.232.003.224 đồng. Tổng cộng 17.891.552.386 đồng.

Nguyên đơn khởi kiện đề nghị Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán cho

nguyên đơn toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên.

Đề nghị Tòa án tiếp tục cho tính lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận

trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo cho đến ngày bị đơn. Ông Trần Xuân T...., bà Hà Hồng H... thực tế thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.

Đề nghị Tòa án tuyên nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có

thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Đề nghị Tòa án tuyên nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có

thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bị đơn là ông Trần Xuân T.... và bà Hà Hồng H... để thu hồi khoản nợ cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh các bên đã ký.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, ông Trần Xuân T...., bà Hà Hồng H..., ông

Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D... không đến Tòa án trình bày ý kiến, giao nộp tài liệu chứng cứ theo các thông báo của Tòa án.

Tại Bản án sơ thẩm số 01/2021/KDTM - ST ngày 14/01/2021 của Tòa án

nhân dân quận Hai Bà Trưng đã quyết định:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị

đơn phải trả các khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng kèm theo các khế ước nhận nợ.

1.1. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền nợ gốc là 14.759.857.207

đồng;

- Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ

thẩm là 4.306.938.946 đồng;

- Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi phạt chậm trả là

399.348.826 đồng.

Tổng số tiền bị đơn phải trả nguyên đơn là 19.466.144.979đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn phải chịu lãi suất của số

tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết các khoản tiền vay.

1.2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi phạt tại Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-

01-SME ngày 18/11/2016.

1.3. Giành quyền khởi kiện vụ án dân sự khác cho nguyên đơn đối với Hợp

đồng sử dụng thẻ tín dụng số 173-C-865738 ký kết ngày 01/12/2017 giữa nguyên đơn với bị đơn.

2. Trường hợp bị đơn không trả được các khoản nợ nêu trên, nguyên đơn có

quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm gồm:

2.1. Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất ........... tờ

bản đồ số ........, địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ........, số vào sổ cấp GCN .......... do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D...), để thu hồi khoản nợ.

2.2. Khi xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

tại thửa đất số ............, địa chỉ số ......... (nay là số .........phố Thanh Nhàn), .............. phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, thứ tự ưu tiên thanh toán sau nghĩa vụ thanh toán tại Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2020/DS-ST ngày 30/9/2020.

3. Các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T...., chị Hà Hồng H... không

có hiệu lực thi hành.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, buộc bị đơn phải trả lại cho nguyên

đơn số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 29.886.739 đồng.

Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, quyền thi hành án của

các bên đương sự.

Không đồng ý với Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm nêu trên, nguyên

đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm.

Trong quá trình Tòa án giải quyết tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn rút một

phần yêu cầu kháng cáo, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét buộc anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu bị đơn không trả được nợ cho nguyên đơn theo 10 Hợp đồng bảo lãnh mà anh T.... và chị H... đã ký với nguyên đơn.

Căn cứ vào các quy định tại Điều 335, 369 Bộ luật dân sự, Điều 47 Nghị định

số 163/2006/NĐ- CP ngày 29/12/2006, nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận các yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn theo hướng công nhận hiệu lực của các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... đã ký với nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có kháng cáo trình bày: nguyên đơn

giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và một phần kháng cáo đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét buộc anh Trần Xuân T.... và chị Hà Hồng H... phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu bị đơn không trả được nợ cho nguyên đơn theo 10 Hợp đồng bảo lãnh mà anh T.... và chị H... đã ký. Còn các yêu cầu khác đề nghị giữ nguyên theo Bản án sơ thẩm.

Lập luận cho yêu cầu kháng cáo của mình, nguyên đơn cho rằng giữa nguyên

đơn và anh T...., chị H... ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Vợ chồng anh T.... và chị H... là chủ sở hữu doanh nghiệp bị đơn (chị H... là người đại diện theo pháp luật) cam kết dùng toàn bộ tài sản riêng của mình để bảo lãnh không hủy ngang cho khoản vay của bị đơn, nên đề nghị Hội đồng xét xử sửa lại mục 3 của Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và đã nộp

tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên kháng cáo của nguyên đơn là hợp lệ.

Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật

trong quá trình giải quyết vụ án từ thủ tục thụ lý vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử và tiến hành phiên tòa. Thư ký đã làm đầy đủ nhiệm vụ và phổ biến nội quy phiên tòa. Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm hôm nay, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, đã được tranh luận và trình bày căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Về nội D... kháng cáo của nguyên đơn: anh T...., chị H... là hai chủ doanh

nghiệp bị đơn, ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.

Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm và phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên

toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có trụ sở tại quận Hai Bà

Trưng nên theo quy định tại các điều 30, 35, 38 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án nhân dân TP Hà Nội giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm là đúng quy định pháp luật.

Nguyên đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn luật định và đã nộp tiền

án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Do vậy, kháng cáo của nguyên đơn là hợp lệ.

Trong quá trình Tòa án chuẩn bị xét xử phúc thẩm, nguyên đơn có đơn rút

một phần kháng cáo liên quan đến nợ gốc, lãi và xử lý tài sản thế chấp trong Bản án sơ thẩm, việc rút một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhiều lần không đến Tòa án

làm việc, phiên tòa hôm nay là lần thứ 3 nhưng cũng chỉ có anh T.... là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có kháng cáo có đơn xin hoãn phiên tòa với lý do tiếp xúc với F0 nhưng không có tài liệu chứng cứ gì chứng minh, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn xin hoãn phiên tòa của anh T.....

Về nội D... kháng cáo của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy: giữa nguyên

đơn, anh T...., chị H... có ký hợp đồng bảo lãnh khoản vay cho bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Vợ chồng anh T...., chị H... là chủ sở hữu doanh nghiệp bị đơn (chị H... là người đại diện theo pháp luật) cam kết dùng toàn bộ tài sản riêng của mình để bảo lãnh không hủy ngang cho khoản vay của bị đơn, nên quyết định tại mục 3 Bản án sơ thẩm tuyên 10 Hợp đồng bảo lãnh của anh T...., chị H... ký với nguyên đơn không có hiệu lực thi hành là không đúng với quy định tại các điều 361, 363, 365, 369 Bộ luật dân sự năm 2005, cần phải sửa lại phần này theo hướng chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.

Về án phí: nguyên đơn kháng cáo được chấp nhận nên không phải chịu án

phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Các điều 293, 294, 308 và 309 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Luật các tổ chức tín dụng;

- Các điều 361, 363, 365, 369 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội.

Xử:

1. Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 01/2021/KDTM- ST ngày 14/1/2021 của

Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần

………… về việc yêu cầu Công ty cổ phần D….. phải trả các khoản nợ vay theo các Hợp đồng tín dụng kèm theo các khế ước nhận nợ gồm: Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-01-SME ngày 18/11/2016, Hợp đồng cho vay số 030417-2264843-01-SME ngày 04/4/2017, Hợp đồng cho vay số 150118-2264843-01-SME ngày 16/01/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 260118-2264843-01-SME ngày 09/4/2018, Hợp đồng cho vay số 230318-2264843-01-SME ngày 26/3/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 180618-2264843-01-SME ngày 20/6/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số 020818-2264843-01-SME ngày 06/8/2018.

2.1. Buộc Công ty cổ phần D…….. phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ

phần …………. khoản tiền nợ gốc là 14.759.857.207 (mười bốn tỷ bảy trăm năm mươi chín triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm linh bảy) đồng, khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 4.306.938.946 (bốn tỷ ba trăm linh sáu triệu chín trăm ba mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi sáu) đồng và khoản tiền lãi phạt chậm trả là 399.348.826 (ba trăm chín mươi chín chín triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm hai mươi sáu) đồng. Tổng cộng là 19.466.144.979 (mười chín tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi chín) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, Công ty cổ phần D....phải chịu lãi

suất của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết các khoản tiền vay.

2.2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi phạt tại Hợp đồng tín dụng số 171116-2264843-

01-SME ngày 18/11/2016.

2.3. Giành quyền khởi kiện vụ án dân sự khác cho Ngân hàng thương mại cổ

phần …….. đối với Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 173-C-865738 ký kết ngày 01/12/2017 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần ………. với Công ty cổ phần D…..

3. Trường hợp Công ty cổ phần D….. không trả được các khoản nợ nêu trên,

Ngân hàng thương mại cổ phần ………. có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm gồm:

3.1. Toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số

.........địa chỉ ............Kim Ngưu, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ........., số vào sổ cấp GCN ............ do UBND quận Hai Bà Trưng cấp ngày 19/9/2016 đứng tên ông Trần Văn T... và bà Nguyễn Thị Kim D...), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 04758/2016/HĐTC, quyển số 01/2016/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/11/2016 để thu hồi khoản nợ.

3.2. Khi xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

tại thửa đất số ............, địa chỉ số ........ (nay là số ...........phố Thanh Nhàn), tổ 34B, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, thứ tự ưu tiên thanh toán sau nghĩa vụ thanh toán tại Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2020/DS-ST ngày 30/9/2020.

4. Các Hợp đồng bảo lãnh của anh Trần Xuân T...., chị Hà Hồng H... gồm

Hợp đồng số 150118-2264843-01-SME/HĐBL ngày 16/01/2018, Hợp đồng số 150118-2264843-02-SME/HĐBL ngày 16/01/2018, Hợp đồng số 260118-2264843-01-SME/HĐBL ngày 09/4/2018, Hợp đồng số 260118-2264843-02-SME/HĐBL ngày 09/4/2018, Hợp đồng số 260318-2264843-01-SME/HĐBL ngày 26/03/2018, Hợp đồng số 260318-2264843-02-SME/HĐBL ngày 26/03/2018 và Hợp đồng số 200618-2264843-01-SME/HĐBL ngày 20/6/2018, Hợp đồng số ngày 20/6/2018, Hợp đồng số 060818-2264843-01-SME/HĐBL ngày 06/8/2018, Hợp đồng số 060818-2264843-02-SME/HĐBL ngày 06/8/2018 có hiệu lực thi hành. Trường hợp Công ty cổ phần D…… không trả được nợ hoặc không trả được đầy đủ khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần …………, thì Ngân hàng thương mại cổ phần ……….. có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc anh T...., chị H... phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: buộc Công ty cổ phần D…..phải trả

lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần ………. số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 29.886.739 (hai mươi chín triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm ba mươi chín) đồng.

6. Về án phí:

6.1. Án phí sơ thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần ………. không phải

chịu án phí sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần …………. được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 03636 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án quận Hai Bà Trưng.

Công ty cổ phần D……. phải chịu 127.466.144 (một trăm hai mươi bảy triệu

bốn trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi bốn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

6.2. Án phí phúc thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần ………….không phải

chịu án án phí phúc thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần …………. được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 2.000.000 (hai triệu) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí 4009 ngày 02/2/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm xử công khai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ