- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Trương TH được ly hôn anh Nguyễn VQ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16/5/2022 V/v tranh chấp: " Hôn nhân và gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Bình, ông Nguyễn Phương Phú
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Tráng
Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST- HNGĐ ngày 15/3/2022, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST - HNGĐ, ngày 05/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trương TH, sinh năm 2002. Địa chỉ: Bản Xăng Cọc, xã CB, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt
2. Bị đơn: Anh Nguyễn VQ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm 2, xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Có mặt
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Lê TC, sinh năm 1975 ( mẹ anh Quân ). Địa chỉ: Xóm 2, xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trương TH, trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương TH kết hôn với anh Nguyễn VQ, vào ngày 19/7/2021 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng sống tại xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Khi kết hôn với anh Nguyễn VQ chị đã biết anh Nguyễn VQ là người bị tàn tật nặng và đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội của nhà nước. Hiện nay anh Nguyễn VQ đang sống cùng với bố mẹ là bà Lê TC, ông Nguyễn Viết Phú, trú tại xóm 2, xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Tình cảm vợ chồng sống bình thường đến tháng 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau; đến tháng 01/2022 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị đã về bên ngoại ở xóm Vặc, xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp và sống ly thân từ đó cho đến nay. Hiện nay chị đang tạm trú tại tại địa chỉ là Bản Xăng Cọc, xã CB, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên xin được ly hôn anh Nguyễn VQ.
- Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung với nhau.
- Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài các ý kiến trên chị không có thêm bất cứ ý kiến hay yêu cầu gì thêm.
Bị đơn và đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương TH kết hôn với anh Nguyễn VQ, vào ngày 19/7/2021 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng sống tại xã CV, huyện Thanh Chương. Khi kết hôn với anh Nguyễn VQ chị Trương TH cũng đã biết anh Nguyễn VQ là người bị tàn tật nặng và đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội của nhà nước. Hiện nay anh Nguyễn VQ đang sống cùng với bố mẹ là bà Lê TC, ông Nguyễn Viết Phú, trú tại xóm 2, xã CV, huyện Thanh Chương.
Tình cảm vợ chồng bình thường đến tháng 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau; đến tháng 01/2022 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị Trương TH đã về bên ngoại ở xóm Vặc, xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An và sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị Trương TH làm đơn xin ly hôn, gia đình cũng hoàn toàn nhất trí.
- Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung với nhau.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài các ý kiến trên chúng tôi không có thêm bất cứ ý kiến hay yêu cầu gì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về mặt thủ tục tố tụng. Còn về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Trương TH được ly hôn anh Nguyễn VQ; về con không có và tài sản không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét; chị Trương TH phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Cuộc hôn nhân giữa chị Trương TH và anh Nguyễn VQ được xác lập trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 19/7/2021 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã CV, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống cùng bên nội tại xã CV, huyện Thanh Chương. Tình cảm vợ chồng sau khi cưới bình thường, đến tháng 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, nên đã sống ly thân. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập để công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng chị Trương TH vẫn nhất quyết xin ly hôn; còn bị đơn và đại diện hợp pháp cũng nhất trí ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình trạng vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, việc xin ly hôn của chị Trương TH, là hoàn toàn phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận cho chị Trương TH được ly hôn anh Nguyễn VQ
Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung với nhau.
Về chia tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết về phần tài sản.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên: Các ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Chị Trương TH phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên ;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điều 147; 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Trương TH được ly hôn anh Nguyễn VQ.
2. Về trách nhiệm nuôi con: Không xem xét
3. Về chia tài sản chung: Tòa án không xem xét.
4. ề án phí: Chị Trương TH, phải chịu: 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn. Chị Trương TH, được trừ đi 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009067 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
6. Bị đơn và đại diện hợp pháp có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết công khai.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Nghệ An - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA dân sự - Các đương sự - UBND xã CV - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Nguyễn Trọng Sơn |