vanban.org

Bản án 63/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thảo N với anh Nguyễn An C.

Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 11/3/2019 cho chị Nguyễn Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn An C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thảo N phải nộp 300.000 đồng, chị N đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thảo Ngân-Nguyễn An Cư"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thảo N với anh Nguyễn An C.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2021/HNGĐ-ST
Ngày 06-12-2021
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Trần Công Đẳng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thảo N, sinh năm 1999 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn An C, sinh năm 1992 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 6 năm 2021, tại đơn yêu cầu ngày 03 tháng 12 năm 2021 nguyên đơn chị Nguyễn Thảo N trình bày: Chị và anh Nguyễn An C tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau vào năm 2018. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh C không quan tâm đến vợ con, nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2020 đến nay. Nay chị xét thấy không còn tình cảm, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C; Về con chung chị với anh C có 01 người con chung tên Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 11/3/2019. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi người con chung và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, chị N có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị.

* Đối với anh Nguyễn An C, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh C vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Chị Nguyễn Thảo N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn An C là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N, anh C.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Chị N yêu cầu ly hôn với anh C vì vợ chồng chung sống thường xảy ra mâu thuẫn do anh C không quan tâm vợ con và vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Đối với anh C, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh C đến tham gia phiên hòa giải và xét xử, nhưng anh C vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của chị N. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N về việc xin ly hôn với anh C.

Về con chung: Chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi người con chung tên Nguyễn Gia Hân. Xét thấy, kể từ khi chị N với anh C sống ly thân đến nay thì người con chung sống chung với chị N. Mặt khác, người con chung của chị N với anh C đến thời điểm xét xử chưa được 36 tháng tuổi nên rất cần sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 11/3/2019.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị N xác định không có, anh C không có ý kiến đối với tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị N phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thảo N với anh Nguyễn An C.

2. Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 11/3/2019 cho chị Nguyễn Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn An C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thảo N phải nộp 300.000 đồng, chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006386, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, chị Nguyễn Thảo N, anh Nguyễn An C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ