vanban.org

Bản án 63/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trầ n Văn P.

Về quan hệ con chung, tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết. Về án phí: chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Phạm Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002211 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trầ n Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 10 - 12 - 2021
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (H - P)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Yế n - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

Trong ngày 10 tháng 12 năm 2021 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2021/QĐXX-ST ngày 25 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - sinh năm 1981

Địa chỉ: thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Trầ n Văn P - sinh năm 1973

Địa chỉ: thôn P, xã ĐT, huyện T, tỉnh Thái Bình.

(chị H, anh P đều có đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị Hoa trình bày:

Về hôn nhân: chị và anh Trần Văn P tự nguyệ n tì m hiể u, yêu nhau đi đế n hôn nhân, cướ i có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT, huyện T, tỉnh Thái Bình vào ngày 13/3/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung cùng nhau tại nhà anh P. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫ n do không tin tưở ng nhau, bấ t đồ ng về quan điể m số ng dẫ n đế n cứ ở gầ n nhau là cã i nhau . Do cuộ c số ng hôn nhân quá căng thẳng nên từ tháng 5/2020 chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở và cũng từ thời điểm này vợ chồng sống ly thâ n không ai cò n quan tâm đế n ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạ nh phú c vì vậ y chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đượ c ly hôn anh Trầ n Văn P.

Về con chung: Chị và anh Trần Văn P không có con chung, hiệ n tạ i chị cũng không mang thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị và anh Trần Văn P kế t hôn trong thờ i gian ngắ n vì vậ y không có tà i sả n chung , nợ chung hay cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tƣ̣ khai ngày 12/11/2021 bị đơn anh Trần Văn P trình bày: Anh đã đượ c chị Phạ m Thị H thông bá o về việ c ly hôn giữ a anh và chị cũ ng như các văn bản giấy tờ chị H nộ p cho Tò a á n . Anh đã nhậ n đượ c thông bá o thụ lý vụ án của Tòa án gửi cho anh.

Về hôn nhân: Về thờ i gian, đị a điể m cũ ng như điề u kiệ n kế t hôn như chị H trình bày ở trên . Sau khi kế t hôn thì vợ chồ ng về chung số ng tạ i gia đì nh nhà anh, cuộ c số ng hạ nh phú c đượ c thờ i gian ngắ n thì phá t sinh mâu thuẫ n . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do bất đồng quan điểm sống , vợ chồ ng không tì m đượ c tiế ng nói chung dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn khác nhau trong cuộc sống , cuộ c số ng căng thẳ ng dẫ n đế n anh chị đã không còn chung sống cùng nhau từ tháng 5/2020 cho đế n nay, cũng từ thời điểm này anh chị không ai quan tâm đến cuộc số ng củ a ai nữ a . Nay anh thấ y tì nh cả m vợ chồ ng không cò n , hôn nhân không mang lạ i hạ nh phú c , chị H đề nghị Tòa á n giả i quyế t ly hôn vớ i anh , anh cũ ng đồ ng ý ly hôn vớ i chị Phạ m Thị H.

Về con chung: Anh và chị Phạ m Thị H không có con chung và hiệ n tạ i chị H cũng không mang thai vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh và chị Phạm Thị Hoa cưới nhau và chung sống với nhau mộ t thờ i gian ngắ n do đó anh chị không có tà i sả n chung , không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Do điề u kiệ n công việ c hiệ n tạ i củ a anh rấ t bậ n mả i, tình hình dịch bệnh anh không thể đi lạ i thuậ n tiệ n đượ c , anh không sắ p xế p đượ c thờ i gian công việ c để về Tò a á n giả i quyế t việ c ly hôn giữ a anh và chị H vì vậy anh đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh trong su ốt quá trình tố tụng tại Tòa án . Mọi thủ tục giấy tờ của Tòa án liên quan đến anh , anh ủ y quyề n cho anh trai anh là Trầ n Ngọc P1 – sinh năm 1958. Đị a chỉ : thôn P, xã ĐT, huyệ n T, tỉnh Thái Bình thay mặ t anh nhậ n cá c thủ tụ c, giấ y tờ nà y.

Tại đơn đề nghị ngày 19/11/2021 ông Trầ n Ngọ c P 1 trình bày: Ông là anh trai của anh Trần Văn P , ông đã đượ c anh P thông bá o ủ y quyề n nhậ n cá c văn bản tố tụng của Tòa án, ông chấ p nhậ n vớ i ủ y quyề n nà y và có trá ch nhiệ m thông bá o, giao lạ i cho anh Phả.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn P là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh P, chị H có đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú và hiện đang sinh số ng tại xã ĐT, huyệ n Tiề n Hả i , tỉnh Thái Bình do đó yêu cầ u khở i kiệ n nà y thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do chị Phạ m Thị H và anh Trầ n Văn P đều có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 13/3/2019 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng về chu ng cù ng nhau tạ i nhà anh P . Quá t rình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không tin tưởng nhau, bấ t đồ ng về quan điể m số ng dẫ n đế n phá t sinh nhiề u mâu thuẫ n khá c trong cuộ c số ng . Do cuộ c số ng hôn nhân quá căng thẳ ng nên từ thá ng 5/2020 anh chị đã số ng ly thân không ai cò n quan tâm đế n ai . Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị H, anh P không còn, hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H, xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trầ n Văn P là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, tài sản chung : chị Trần Thị H và anh Trần Văn P

không có con chung , không có tà i sản chung, nợ chung và cho ai vay nợ nên không đặ t ra giả i quyế t.

Về án phí: chị Phạm Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn anh Trầ n Văn P.

2. Về quan hệ con chung, tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

3. Về án phí: chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Phạm Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002211 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 06/10/2021 sang thi hành án phí.

4. Về quyền kháng cáo: chị Phạm Thị H, anh Trầ n Văn P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ