vanban.org

Bản án 63/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Chế Kim Kvề việc yêu cầu bị đơn Nguyễn Văn C trả tiền vốn vay tổng cộng 157.

Buộc ông Nguyễn Văn C phải có nghĩa vụ trả cho bà Chế Kim Ktiền vốn vay tổng cộng 157.000.000 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "K yêu cầu C Trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Chế Kim Kvề việc yêu cầu bị đơn Nguyễn Văn C trả tiền vốn vay tổng cộng 157.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2021/DS-ST
Ngày: 26-11-2021.
“V/v tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Hai;

Bà Quang Kim Cúc.

- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Phát Đạt- Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 26 tháng 11 năm 2021, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2021/TLST-DS, ngày 22/4/2021, “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2021/QĐST-DS ngày 15/10/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 967/2021/QĐST-DS ngày 12/11/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chế Kim K(Út Kiều), sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số nhà 399, ấp Bình T, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số nhà 918A/1, ấp Long K, xã Long H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/12/2020 và tại phiên tòa nguyên đơn Chế Kim Ktrình bày:

Bà K (tên thường gọi Út Kiều) cho rằng giữa bà và bị đơn Nguyễn Văn C có quen biết nên ông C thường đến nhà bà K mượn tiền. Cụ thể vào ngày 02/11/2018 âm lịch, bà K có cho Nguyễn Văn C vay số tiền 157.000.000đ, việc vay tiền thì ông C có viết biên nhận (hẹn ngày 08/02/2019; 08/4/2019 trả nợ) và ký tên, ghi họ tên vào biên nhận, việc vay tiền tiền không thỏa thuận thời gian trả, biên nhận không ghi lãi suất nhưng có thỏa thuận lãi suất miệng là 1,5%/tháng.

Khi vay tiền xong thì C không đóng lãi, trả tiền vốn vay cho bà K. Bà K có nhiều lần gặp trực tiếp gặp ông C để yêu cầu trả nợ nhưng ông C cứ hứa hẹn nhưng vẫn không thực hiện.

Nay bà K yêu cầu giải quyết buộc ông C trả số tiền vốn vay 157.000.000 đồng, lãi không yêu cầu.

Bị đơn ông Nguyễn Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, bị đơn ông Nguyễn Văn C đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tuy nhiên, bị đơn Nguyễn Văn C, vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến trình bày hay giao nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho mình hoặc yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn Chế Kim Kvà vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với bị đơn Nguyễn Văn C là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Xét thấy, việc bà Chế Kim Kyêu cầu ông Nguyễn Văn C trả số tiền vốn vay 157.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu của mình bà K đã xuất trình được 02 biên nhận ngày 08/12/2018(dương lịch) nhằm ngày 02/11/2018 (âm lịch) do ông C viết và ký tên.

Thế nhưng, Tòa án đã thông báo cho ông C biết về các tài liệu, chứng cứ mà bà K đã giao nộp cho Tòa án, trong đó có biên nhận vay tiền thông qua Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông C theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tuy nhiên, ông C vẫn không có ý kiến thể hiện sự phản đối với biên nhận mà bà K đã giao nộp cho Tòa án, đồng thời cũng không giao nộp các tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho mình hoặc có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn. Điều này, chứng tỏ rằng ông C đã không phản đối đối với biên nhận mà bà K đã giao nộp cho Tòa án.

Do đó Hội đồng xét xử nhận định việc ông C có vay của bà K số tiền 157.000.000 đồng là có thật nên ông C phải có nghĩa vụ trả cho bà K tiền vốn vay là 157.000.000 đồng là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 và khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Chế Kim Kvề việc yêu cầu bị đơn Nguyễn Văn C trả tiền vốn vay tổng cộng 157.000.000 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu đồng).

Buộc ông Nguyễn Văn C phải có nghĩa vụ trả cho bà Chế Kim Ktiền vốn vay tổng cộng 157.000.000 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, đến khi thi hành án xong.

2. Về án phí, tạm ứng án phí:

- Ông Nguyễn Văn C phải chịu 7.850.000 đồng (bảy triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho bà Chế Kim Ksố tiền 4.982.500 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số 0014624, ngày 20/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án là ngày (26/11/2021).

Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đồng Tháp;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lai V;

- Chi cục THADS huyện Lai V;

- Các đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Nguyễn Trọng Hiếu

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà 1/ 2/ TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào lúc 09 giờ 25 phC, ngày 27/4/2018.

Tại phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tô Thị Hoa Lư.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Đặng Văn Hai.

Bà: Quang Kim Cúc.

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2017/TLST-DS, ngày 21/11/2017 “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”, giữa:

1. Nguyên đơn: Trần Thị ChC, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Số nhà 176/4 ấp Thới Hòa, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt).

2. Bị đơn: Dương Văn C, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số nhà 384/4 ấp Thới Hòa, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Lê Thị Tương, sinh năm 1944 (có mặt).

Địa chỉ: Số nhà 187/4 ấp Thới Hòa, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Nguyễn Thị Tha, sinh năm 1953. (vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà 180/4 ấp Thới Hòa, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng tại phiên toà; Hội đồng xét xử thảo luận những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:

Qua biểu quyết

I- Hội đồng xét xử 3/3 thống nhất 100% Quyết định:

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 và khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 227 , khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị ChC về việc yêu cầu bị đơn Dương Văn C trả vốn vay 3.100.000 đồng.

Buộc ông Dương Văn C phải có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị ChC vốn vay là 3.100.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, đến khi thi hành án xong.

Đinh chỉ một phần yêu cầu của nguyên đơn Trần Thị ChC về số tiền vốn 3.000.000 đồng, tiền gạo 1.408.000 đồng, tiền mượn riêng 200.000 đồng và tiền lãi là 5.520.000 đồng.

II- Hội đồng xét xử 3/3 thống nhất 100% Quyết định:

Ông Dương Văn C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho bà Trần Thị ChC số tiền 330.700 đồng (Ba trăm ba chục ngàn bảy trăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số 00815, ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án là ngày 27/4/2018). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa ngày 27/4/2018 thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phC, ngày 27 tháng 4 năm 2018.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA 1/ 2/

Tô Thị Hoa Lư

Cỡ chữ