- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON KHI LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Cẩm H đối với anh Huỳnh Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2020/HNGĐ-ST Ngày 18/6/2020 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Minh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Tứ.
Bà Ngô Thị Bích Khuyên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Kim Thắng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 03 năm 2020 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Cẩm H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp 10. Xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Chị H và anh H có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤH ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/03/2020 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Ngô Thị Cẩm H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Văn H tự nguyện tìm hiểu, xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam vào năm 2009. Trong thời gian kết hôn và chung sống từ tháng 4/2009 đến tháng 10/2011 do hoàn cảnh khó khăn, phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị đã về ở với gia đình cha mẹ ruột từ tháng 11/2011 cho đến nay . Từ tháng 11/2011 chị và anh H đã không còn sống chung với nhau nữa dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Hiện nay chị cảm thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
- Về con chung: Chị và anh H có một con chung là cháu Huỳnh Văn P, sinh ngày 16/4/2011, hiện nay cháu đang sống cùng chị. Sau khi ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu P đến tuổi trưởng thành, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 6/4/2020 bị đơn anh Huỳnh Văn H trình bày.
Anh và chị H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam vào năm 2009. Trong thời gian kết hôn và chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên chị H đã bỏ về ở với cha mẹ ruột từ tháng 11/2011 cho đến nay. Vợ chồng anh đã sống ly thân đã 10 năm nay, không thể gắn kết với nhau được nữa. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng anh ly hôn, anh đồng ý.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Huỳnh Văn P, sinh ngày 16/4/2011, hiện nay cháu đang sống cùng chị H. Sau khi ly hôn, chị H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con anh H đồng ý.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhân sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Cẩm H và anh Huỳnh Văn H. Giao cháu Huỳnh Văn P, sinh ngày 16/4/2011 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Chị H, anh H không có tài sản chung, nợ chung nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
. VÒ thñ tôc tè tông: Chị Ngô Thị Cẩm H, anh Huỳnh Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiÕn hµnh xÐt xö vô ¸n theo quy ®Þnh t¹i Kho¶n 1, §iÒu 228 Bé luËt tè tông d©n sù
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Cẩm H và anh Huỳnh Văn H kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam vào năm 2009 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Qua các lời khai của các đương sự cũng như các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Cuộc sống chung giữa chị H và anh H phát sinh mâu thuẫn do hoàn cảnh gia đình khó khăn. Từ tháng 11/2009 Chị H bỏ về ở với ba mẹ ruột của chị, chị và anh H đã không còn sống chung với nhau nữa dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Hiện nay chị cảm thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H. Anh H chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị H.
Xét thấy, chị H, anh H không còn chung sống với nhau hơn 10 năm nay, tình cảm vợ chồng cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Chị H anh H thống nhất ly hôn là có cơ sở phù hợp cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị H và anh H có một con chung là Huỳnh Văn P, sinh ngày 16/4/2011, hiện nay cháu đang sống cùng chị. Sau khi ly hôn, chị H, anh H thồng nhất giao cháu P cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận của chị H anh H là tự nguyện, đúng pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu P nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh H khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước tại phiên tòa là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Kho¶n 1, §iÒu 228 Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Cẩm H đối với anh Huỳnh Văn H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Cẩm H và anh Huỳnh Văn H.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Ngô Thị Cẩm H và anh Huỳnh Văn H, giao cháu Huỳnh Văn P, sinh ngày 16/4/2011 cho chị Ngô Thị Cẩm H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) Anh Huỳnh Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Cẩm H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004583 ngày 30/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Phước. Chị H đã nộp đủ án phí.
Chị Ngô Thị Cẩm H, anh Huỳnh Văn H có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Tiên Phước; - Chi cục T.H.A huyện Tiên Phước; - UBND xã Tiên Lập; huyệ Tiên Phước; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trình Minh Hùng |