- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 63/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27-5-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Ngô Văn M ng;
2. ng Hu nh Tấn hoa
Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.
Trong ngày 27 tháng 5 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 84/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T y , sinh năm 1985; địa chỉ: ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang c m t .
Bị đơn: ng Lê Văn , sinh năm 1983; địa chỉ: ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Lê Thị T y trình bày: Bà và ông Lê Văn c i nhau vào năm 2007 c đăng ký kết hôn t i ủy ban nhân dân x Long Giang, hôn nhân do ông bà tự tìm hi u. Vợ chồng sống h nh ph c đến cuối năm 2018 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do vợ chồng không tôn tr ng nhau, t nh tình không hợp, th ng xảy ra bất hòa và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn v i ông Lê Văn . Về quan hệ con chung: Vợ chồng c 01 con chung tên Lê Thị Hu nh H, sinh ngày 04/9/2008 hiện nay đang sống v i m . Sau khi ly hôn bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: hông c . Về quan hệ nợ chung: hông c .
Bị đ n ông Lê Văn đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông P v ng m t không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của ông P về nội dung đ n khởi kiện của bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
- Về thủ tục tố tụng:
1 Bà Lê Thị T y yêu cầu ly hôn v i ông Lê Văn . ng P c n i c tr t i ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
2 Bị đ n ông Lê Văn đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng v n v ng m t. Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử v ng m t ông Lê Văn .
- Về nội dung:
3 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T y và ông Lê Văn xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống v i nhau vào năm 2007 c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo vệ. ng, bà chung sống h nh ph c đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo bà P trình bày vợ chồng mâu thu n là do không tôn tr ng nhau, t nh tình không hợp, th ng xảy ra bất hòa nên ly thân t năm 2018 cho đến nay không t i lui thăm nhau. Bà P xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn. ng Lê Văn đ đ ợc Tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không c ý kiến về việc khởi kiên của bà P và v ng m t không lý do. Điều này th hiện vợ chồng đ mâu thu n trầm tr ng, không th hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đ t đ ợc. Vì v y, yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị T y là c căn c theo quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử xét chấp nh n.
4 Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T y xác định vợ chồng c 01 con chung tên Lê Thị Hu nh H – Sinh ngày 04/9/2008 và hiện nay đang sống v i bà P. Bà P yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông P cấp d ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy t l c vợ chồng ly thân đến nay bà P là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của con chung. Qua ghi nh n ý kiến cháu Lê Thị Hu nh H c nguyện v ng muốn tiếp tục sống v i m . Do đ cần đ bà Lê Thị T y tiếp tục nuôi con chung là phù hợp v i Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng của con.
Do bà Lê Thị T y không yêu cầu cấp d ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5 Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Lê Thị T y xác định không c tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Về quan hệ nợ chung: ghi nh n ý kiến của bà Lê Thị T y xác định không c nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
7 Về án ph : Bà Lê Thị T y phải chịu án ph s thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T y và xử nhu sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị T y đ ợc ly hôn v i ông Lê Văn P. Giấy ch ng nh n kết hôn số 129/011, quy n số 01/2011 do Ủy ban nhân dân x Lng Giang, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang cấp ngày 27/6/2011 không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T y đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Hu nh H sinh ngày 04/9/2008, ông Lê Văn không phải cấp d ng nuôi con.
Bà Lê Thị T y cùng các thành viên gia đình nếu c không đ ợc cản trở ông Lê Văn trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi d ng, giáo dục con.
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của ng i thân th ch của con, c quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nh n à Lê Thị T y xác định không c tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nh n bà Lê Thị T y xác định không c nợ chung, nh ng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c ng i khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong th i k hôn nhân thì bà Lê Thị T y và ông Lê Văn v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i t cách đồng bị đ n trong vụ án dân sự khác.
- Về án ph : Bà Lê Thị T y phải chịu án ph hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu tr vào tiền t m ng án ph đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007839 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 07 tháng 01 năm 2020. Bà P đ nộp đủ.
Bà Lê Thị T y đ ợc quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày tuyên án. ng Lê Văn đ ợc quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. CM; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. CM; -UBND x Long Giang, h. Chợ M i, t. An Giang; -Đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ng d n này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự. M u bản án s thẩm kèm theo h ng d n này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ng d n cụ th về việc sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ lu t tố tụng dân sự, đ ghi vào phần tr ch yếu của bản án v dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân” . (6 Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng i, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối v i Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần ch ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên của Th ký phiên tòa và ghi r là Th ký Tòa án ho c Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ng d n t i đi m 1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện ki m sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” v dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017 ; nếu t ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... v dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu không liền nhau thì ghi các ngày của t ng tháng V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017 . 10 Nếu xét xử k n thì thay cụm t “công khai” bằng t “k n”. thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” v dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ . 12 Ghi nh h ng d n t i đi m 4 . h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên . Nguyên đ n là c quan, t ch c thì ghi tên c quan, t ch c và địa chỉ của c quan, t ch c đ . r là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi ch trong ngo c đ n quan hệ giữa ng i đ v i nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi ch trong ngo c đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. V dụ 1: ng Nguy n Văn A tr t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t của nguyên đ n Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi . V dụ 2: Bà Lê Thị B tr t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . chỉ c tr nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s của Văn phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào ; nếu c nhiều nguyên đ n thì ghi cụ th bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đ n nào. 16 và 19 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 13 . 17 và 20 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 14 . 18 và 21 Ghi t ng tự nh h ng d n t i đi m 15 . năm sinh và h tên ng i đ i diện hợp pháp của ng i ch a thành niên . (23) Ghi h tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc nếu không c n i làm việc thì ghi địa chỉ c tr . 24 Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc nếu không c n i làm việc thì ghi địa chỉ c tr . cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc l p, đề nghị của ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ng n g n, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối v i các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, l p lu n của t ng bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung . Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đ đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa đ phân t ch, đánh giá, nh n định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; phân t ch, viện d n những căn c pháp lu t, án lệ nếu c đ chấp nh n ho c không chấp nh n yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện đ bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của ng i khác nếu c ; yêu cầu, đề nghị của ng i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện ki m sát nếu c ; giải quyết các vấn đề khác c liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì tùy t ng tr ng hợp mà Tòa án phân t ch, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên t c c bản của pháp lu t dân sự, án lệ ho c lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số th tự trong dấu . (27) Tùy t ng tr ng hợp mà ghi r các căn c pháp lu t đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; tr ng hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đ . Đối v i tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đ bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ đ ợc thi hành nếu c theo bản án, quyết định c hiệu lực pháp lu t nh ng bị hủy; tr ng hợp c quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. 29 hần cuối cùng của bản án, đối v i bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải c đầy đủ chữ ký, ghi r h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đ ng dấu bản án này phải l u vào hồ s vụ án ; đối v i bản án đ gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện ki m sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng 2 th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu lo i bản án v 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết th c 4 Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm c năm ng i, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ 8 Nếu c Viện ki m sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ng d n t i đi m 1 9 Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết th c trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” v 11 th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự 13 Nguyên đ n là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ c tr nếu là ng i ch a thành niên thì sau 14 Chỉ ghi khi c ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c tr ; ghi 15 Chỉ ghi khi c ng i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đ n. Ghi h tên, địa 22 Ghi h tên, địa chỉ c tr nếu là ng i ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, 25 Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, t ch c, cá nhân; yêu 26 Ghi nh n định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án về áp |