vanban.org

Bản án 63/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T y và xử nhu sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 63/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Ngô Văn M ng;

2. ng Hu nh Tấn hoa

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên, là Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.

Trong ngày 27 tháng 5 năm 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 84/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T y , sinh năm 1985; địa chỉ: ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang c m t .

Bị đơn: ng Lê Văn , sinh năm 1983; địa chỉ: ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Lê Thị T y trình bày: Bà và ông Lê Văn c i nhau vào năm 2007 c đăng ký kết hôn t i ủy ban nhân dân x Long Giang, hôn nhân do ông bà tự tìm hi u. Vợ chồng sống h nh ph c đến cuối năm 2018 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do vợ chồng không tôn tr ng nhau, t nh tình không hợp, th ng xảy ra bất hòa và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn v i ông Lê Văn . Về quan hệ con chung: Vợ chồng c 01 con chung tên Lê Thị Hu nh H, sinh ngày 04/9/2008 hiện nay đang sống v i m . Sau khi ly hôn bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: hông c . Về quan hệ nợ chung: hông c .

Bị đ n ông Lê Văn đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai đ tham gia phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông P v ng m t không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của ông P về nội dung đ n khởi kiện của bà P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:

- Về thủ tục tố tụng:

1 Bà Lê Thị T y yêu cầu ly hôn v i ông Lê Văn . ng P c n i c tr t i ấp LT, x LG, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

2 Bị đ n ông Lê Văn đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng v n v ng m t. Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử v ng m t ông Lê Văn .

- Về nội dung:

3 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T y và ông Lê Văn xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống v i nhau vào năm 2007 c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp lu t th a nh n và bảo vệ. ng, bà chung sống h nh ph c đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo bà P trình bày vợ chồng mâu thu n là do không tôn tr ng nhau, t nh tình không hợp, th ng xảy ra bất hòa nên ly thân t năm 2018 cho đến nay không t i lui thăm nhau. Bà P xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn. ng Lê Văn đ đ ợc Tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà P khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không c ý kiến về việc khởi kiên của bà P và v ng m t không lý do. Điều này th hiện vợ chồng đ mâu thu n trầm tr ng, không th hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đ t đ ợc. Vì v y, yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị T y là c căn c theo quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử xét chấp nh n.

4 Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T y xác định vợ chồng c 01 con chung tên Lê Thị Hu nh H – Sinh ngày 04/9/2008 và hiện nay đang sống v i bà P. Bà P yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông P cấp d ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy t l c vợ chồng ly thân đến nay bà P là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t g n liền v i ng i nuôi d ng. H n nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của con chung. Qua ghi nh n ý kiến cháu Lê Thị Hu nh H c nguyện v ng muốn tiếp tục sống v i m . Do đ cần đ bà Lê Thị T y tiếp tục nuôi con chung là phù hợp v i Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng của con.

Do bà Lê Thị T y không yêu cầu cấp d ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5 Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Lê Thị T y xác định không c tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Về quan hệ nợ chung: ghi nh n ý kiến của bà Lê Thị T y xác định không c nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

7 Về án ph : Bà Lê Thị T y phải chịu án ph s thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T y và xử nhu sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị T y đ ợc ly hôn v i ông Lê Văn P. Giấy ch ng nh n kết hôn số 129/011, quy n số 01/2011 do Ủy ban nhân dân x Lng Giang, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang cấp ngày 27/6/2011 không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị T y đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Hu nh H sinh ngày 04/9/2008, ông Lê Văn không phải cấp d ng nuôi con.

Bà Lê Thị T y cùng các thành viên gia đình nếu c không đ ợc cản trở ông Lê Văn trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi d ng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của ng i thân th ch của con, c quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nh n à Lê Thị T y xác định không c tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nh n bà Lê Thị T y xác định không c nợ chung, nh ng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp lu t, nếu c ng i khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong th i k hôn nhân thì bà Lê Thị T y và ông Lê Văn v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i t cách đồng bị đ n trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph : Bà Lê Thị T y phải chịu án ph hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu tr vào tiền t m ng án ph đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007839 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 07 tháng 01 năm 2020. Bà P đ nộp đủ.

Bà Lê Thị T y đ ợc quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày tuyên án. ng Lê Văn đ ợc quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ