- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Mỹ L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Thị Mỹ L, sửa bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63 /2019/HS-PT Ngày: 04/6/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Long.
+ Các thẩm phán: Bà Lâm Vương Mỹ Linh.
Bà Trần Thị Thanh Tuyết.
+ Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Chiến - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Ông Nguyễn Văn Nhơn - Kiểm sát viên.
Ngày 04/6/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa công khai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 57/2019/TLPT-HS ngày 12/4/2019 do có háng cáo c a ị cáo Trần Thị Mỹ L đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2019/HS-ST ngày 11/3/2019 c a Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- c o c h n c o:
Trần Thị Mỹ L (Bé Lùn), sinh năm 1994 tại Khánh H a. Nơi đăng ý NKTT và chổ ở: 20 đường T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh H a; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Nội trợ; trình độ học vấn: 7/12; giới tính: Nữ; con ông Trần Thanh H (1969) và bà Hồ Thị H (1972); chồng: Đỗ Văn P (1990), có 02 con, lớn sinh năm 2011, nhỏ sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn ch n Cấm đi kh i nơi cư tr ”, có m t tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 06 giờ 10 phút ngày 12/12/2018, tổ công tác c a Đồn biên phòng C tiến hành tuần tra trên địa àn phường V1, thành phố N, khi đến khu vực ngã ba T, phường V, thành phố N, tổ công tác phát hiện Trần Thị Mỹ L có biểu hiện nghi vấn về ma túy nên yêu cầu kiểm tra giấy tờ tùy thân. Tại đây L tự lấy trong người ra 48 đoạn ống hút nước bằng nhựa được hàn kín bên trong chứa chất bột nén màu trắng có tổng khối lượng 2,4624g (ký hiệu A) và 13 gói ni lon bên trong chứa chất tinh thể màu trắng có khối lượng là 0,7548g (ký hiệu B).
Tại cơ quan điều tra, Trần Thị Mỹ L khai nhận các chất bị thu giữ là ma túy Heroin” và ma túy Đá”, L mua c a một người tên M (chưa xác định được lai lịch) ở khu vực Bến xe phía Bắc về để sử dụng cho bản thân.
Bản kết luận giám định số 56/GĐTP/2019 ngày 14/12/2018 c a Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Khánh Hòa kết luận: Chất bột trong mẫu ký hiệu A gửi giám định là ma túy, có khối lượng 2,4624g (hai phẩy bốn sáu hai bốn gam), là (loại) Heroin. Tinh thể trong mẫu ký hiệu B gửi giám định không phải là ma túy, có khối lượng 0,7548g.
Bản án số 41/2019/HS-ST ngày 11/3/2019 c a Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa đã áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ L 01 năm 03 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Ngoài ra, bản án còn quyết định xử lý vật chứng, án phí và quyền háng cáo theo quy định.
Ngày 13/3/2019, bị cáo Trần Thị Mỹ L có đơn háng cáo in giảm nh hình phạt và in hưởng án treo.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh H a đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm vì xét thấy hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, mức hình phạt cấp sơ thẩm áp dụng đã tương ứng với hành vi phạm tội c a bị cáo và tại cấp phúc thẩm bị cáo không có tình tiết giảm nh nào mới.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Đơn háng cáo c a bị cáo còn trong thời hạn luật định nên hợp lệ.
Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Trần Thị Mỹ L đã khai nhận toàn bộ hành vi bị cáo đã thực hiện đúng như ản án sơ thẩm đã nêu. Lời khai c a bị cáo phù hợp với Biên bản phạm tội quả tang, lời hai người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ đã được Cơ quan Cảnh sát điều tra thu thập. Như vậy, có đ căn cứ để kết luận: Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2019/HS-ST ngày 11/3/2019 c a Tòa án nhân dân thành phố N đã ử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ L về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 c a Bộ luật hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét nội dung kháng cáo: Xét thấy hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự tại địa phương. Bản thân bị cáo nhận thức được việc làm c a mình là sai trái nhưng vẫn thực hiện, thể hiện ý thức em thường pháp luật nên cần xử phạt nghiêm. Tuy nhiên Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy bị cáo lần đầu phạm tội; hiện đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; quá trình điều tra, truy tố và xét xử bị cáo thành khẩn hai áo; ăn năn hối cải nên giảm cho bị cáo một phần hình phạt để bị cáo an tâm cải tạo thành người công dân tốt.
Các quyết định khác c a bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bị cáo không phải nộp tiền án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 c a Bộ luật tố tụng Hình sự.
1. Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Thị Mỹ L, sửa bản án sơ thẩm.
Tuyên bố: Bị cáo Trần Thị Mỹ L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật hình sự năm 2015 đối với bị cáo Trần Thị Mỹ L.
Tuyên xử: Xử phạt bị cáo Trần Thị Mỹ L 01 (một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam bị cáo để thi hành án.
3. Bị cáo Trần Thị Mỹ L không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác c a bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa; - TAND TP. N; - VKSND TP. N; - Công an TP. N; - Chi cục THADS TP. N; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ; Án văn; Văn ph ng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Tuấn Long |