- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết H và Huỳnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu h i i n của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Tuyết H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2019/HNGĐ-ST Ngày 03-10-2019 V/v: “Ly hôn, tranh ch p nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Xuân Thường
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Công Trường
2. Bà Phạm Thị Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Trà-Thư Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trinh Ngọc Hồng Nhung - Ki m sát viên.
Trong ngày 03 tháng 10 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử s th m công hai v án th l số 491/2019/TLST- HNGĐ ngày 11-12-2018 về tranh ch p “Ly hôn, tranh ch p nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 104/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 29-8-2019; Quyết định hoãn phiên t a số: 38/2019/QĐ ngày 16-9-2019 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1982 Có m t
Địa chỉ: Tổ A, p B, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1975 V ng m t
Địa chỉ: Tổ A, p B, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NỘI DUNG V N:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết H trình bày:
Bà H và ông Huỳnh Văn T tự nguy n chung sống, có tổ chức đám cưới, có đăng
ết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n T nay là thị xã P , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu c p gi y chứng nhận ết hôn số 39, vào ngày 11-11-2009.
Sau hi ết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. L do mâu thuẫn là do ông T ch i với những người bạn x u dẫn đến thay đổi tính tình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau. Bà đã nhiều lần huyên nhủ ông T thay đổi đ cùng chăm lo cho gia đình nhưng hông có ết quả. Do mâu thuẫn trầm trọng nên từ năm 2016 bà và các con chuy n về sinh sống cùng chị ruột tại Đồng Nai nên vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Trong thời gian ly thân ông T có tìm đến thăm con và hàn g n tình cảm với bà vài lần nhưng bà hông đồng đoàn t vợ chồng.
Nay nhận th y tình cảm vợ chồng hông c n, mâu thuẫn hông th hàn g n, m c đích hôn nhân hông th đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn ông Huỳnh Văn T.
Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung là cháu Huỳnh Ngọc Bảo T, sinh ngày 07-6-2010 và cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14-10-2014. Từ trước đến nay các con đều do bà H chăm sóc, nuôi dưỡng và hi n tại các con đang sinh sống với bà H. Do đó, hi ly hôn bà H có yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c 02 con chung đến trư ng thành và hông yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con.
Về điều i n nuôi con: Hi n tại bà đang có vi c làm là giữ trẻ tại nhà. Thu nhập mỗi tháng 7.000.000 đồng. Do đó, bà có đủ điều i n đ trực tiếp nuôi các con mà không cần ông T c p dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng cháu Huỳnh Ngọc Bảo T trình bày: Cháu là con của ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết H. Cháu T có nguy n vọng được sinh sống với bà H vì bà H quan tâm, chăm sóc và yêu thư ng cháu.
Đối với bị đ n ông Huỳnh Văn T trong quá trình giải quyết v án T a án đã tống đạt Thông báo th l v án, Gi y tri u tập, Thông báo về phiên họp và h a giải, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên t a nhưng ông T v ng m t hông có l do, đồng thời hông gửi văn bản iến cho t a án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ cho r ng: T a án th l v án đúng th m quyền. Quá trình giải quyết v án Th m phán đã thu thập chứng cứ đầy đủ, vi c xét xử v ng m t bị đ n và trình tự tại phiên t a, Hội đồng xét xử, thư
t a án đã thực hi n đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thời hạn chu n bị xét xử c n quá hạn luật định, cần rút inh nghi m.
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu h i i n của nguyên đ n về yêu cầu ly hôn, con chung; Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:
Căn cứ vào các tài li u có trong hồ s v án, được th m tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị Tuyết H h i i n yêu cầu ly hôn, tranh ch p nuôi con với ông Huỳnh Văn T; ông T có địa chỉ tại thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và quan h pháp luật của v án được xác định là “Tranh chấp về ly hôn và con chung”
Đối với bị đ n T a án đã tiến hành tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vẫn v ng m t không có lý do, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự tiến hành xét xử v ng m t bị đ n.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Huỳnh Văn T tự nguy n chung sống có đăng
ết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huy n T (nay là thị xã P , tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu c p gi y chứng nhận ết hôn số 39, vào ngày 11-11-2009, nên quan h hôn nhân giữa các bên là hợp pháp.
Theo trình bày của bà H, trong quá trình chung sống từ năm 2015 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông T thay đổi tính tình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau. Bà đã nhiều lần huyên nhủ ông T thay đổi đ cùng chăm lo cho gia đình nhưng hông có ết quả. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Trong thời gian ly thân ông T có đến thăm con và đề nghị đoàn t , nhưng bà nhận th y mâu thuẫn trầm trọng hông th hàn g n nên hông đồng . Tuy lời trình bày của bà H là một phía, hông có sự xác nhận của ông T. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết v án, t a án đã tổ chức nhiều phiên h a giải đ hàn g n mâu thuẫn vợ chồng, nhưng ông T cố tình v ng m t cho th y vợ chồng đã có những mâu thuẫn nh t định và hông th hàn g n. Tại phiên t a bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn T. Do vậy, xét th y mâu thuẫn giữa bà Hoa và ông T là trầm trọng hông th hàn g n được, đời sống chung hông th éo dài, m c đích của hôn nhân hông đạt nên ch p nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đ n.
[3] Về con chung: Bà Hoa và ông T có 02 con chung như đã trình bày trên, hi ly hôn bà Hoa có nguy n vọng được nuôi cả 02 con và hông yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu nuôi con của bà H thì th y:
[3.1] Về nguyên vọng của các con chung: Trong quá trình tố t ng cháu Huỳnh Ngọc Bảo T có nguy n vọng được tiếp t c chung sống với mẹ là bà Nguyễn Thị Tuyết H, vì bà H chăm sóc, yêu thư ng cháu.
[3.2] Về điều kiện thu nhập và chỗ ở để nuôi con chung: Căn cứ lời hai của bà H và tài li u có trong hồ s v án, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định bà H là người có thu nhập và chỗ ổn định, đảm bảo hả năng nuôi dưỡng con chung. Đối với ông T trong suốt quá trình giải quyết v án hông cung c p lời hai cũng như tài li u chứng cứ chứng minh điều i n nuôi con.
[3.3] Kết quả xác minh tại công an Tóc Tiên xác định: Từ năm 2016 do mâu thuẫn vợ chồng nên bà H và các con đã chuy n về Đồng Nai sinh sống. Hi n tại các cháu đang sinh sống với bà H.
Do đó, yêu cầu nuôi con của bà Nguyễn Thị Tuyết H là có căn cứ, phù hợp với nguy n vọng của các con và điều i n thực tế. Vì vậy cần giao cả 02 con cho bà Hoa nuôi dưỡng, vi c c p dưỡng bà Hoa hông yêu cầu nên hông xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
[3] Về án phí: Nguyên đ n phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 28, Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu h i i n của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Tuyết H.
Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết H được ly hôn với ông Huỳnh Văn T.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Huỳnh Ngọc Bảo T, sinh ngày 07-6-2010 và cháu Huỳnh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14-10-2014 đến tuổi trư ng thành đủ 18 tuổi . Ông Huỳnh Văn T không phải c p dưỡng nuôi con.
Ông Huỳnh Văn T có quyền, ngh a v đến thăm, chăm sóc, giáo d c con chung mà hông ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi m t của con, hi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết H nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng án phí hôn nhân gia đình s th m, nhưng được h u trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006671 ngày 05-12-2018 của Chi c c thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà H đã nộp xong án phí.
3. Trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án đư ng sự có quyền háng cáo đ yêu cầu T a án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc th m. (Người v ng m t thì thời hạn tính từ ngày nhận bản án ho c bản án được niêm yết công khai)./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; - VKSND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi c c THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Tóc Tiên Số 39, ngày 11-11-2009); - Những người tham gia tố t ng; - Lưu VP, hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th m phán – Ch t a phiên t a Bùi Xuân Thường |