- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H yêu cầu ly hôn với anh K"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 u t h n nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 207, 227, 273 B lu t tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án ph , lệ ph Toà án.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2018/HNGĐ-ST Ngày 10 – 4 – 2018 V/v tranh ch p ly h n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà han Th Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng V Thanh iêm;
Bà Tr n Th M H ng.
- Thư ký phiên toà: Ông Tr ng Thanh uốc – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử s thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc tranh ch p ly hôn theo uyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 128/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa các đ ng sự:
* Nguyên đơn: Bà Tr n M H – sinh năm: 1989 (có mặt).
Đ a ch : nhà kh ng số, khóm B, ph ng T, thành phố C, t nh Cà Mau.
* Bị đơn: Ông Triệu n K – sinh năm: 1979 (v ng mặt).
Đ a ch : Nhà kh ng số, khóm B, ph ng T, thành phố C, t nh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đ n khởi kiện ngày 15/01/2018, ản tự khai và đ c sung tại phiên tòa, nguyên đ n à Tr n M H trình ày: Bà và ng Triệu n K kết h n có đăng ký kết h n vào ngày 29/2/2010 tại y an nhân dân x Đ, huyện C, t nh Cà Mau. uá trình chung sống do à kh ng có lòng tin v i ch ng nên phát sinh mâu thu n, kh ng còn tình cảm à yêu c u ly h n v i ông Triệu n K.
Về con chung: Có 02 ng i con chung tên Triệu Triệu T và Triệu Vạn T c ng sinh ngày 17/10/2012. Khi ly hôn à yêu c u tiếp tục nuôi cả hai ng i con chung, kh ng yêu c u ng K c p d ng nu i con.
Về tài sản chung và n chung: Bà xác đ nh kh ng có, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại ản tự khai ngày 01/3/2018, ông Triệu n K trình bày: ng và à Tr n M H kết h n có đăng ký kết h n năm 2010 tại y an nhân dân x Đ, huyện C, t nh Cà Mau. uá trình chung sống, v ch ng có mâu thu n nh do ông th ng xuyên đi s m về mu n. Nay à H yêu c u ly h n v i ông, ông không đ ng ý ly hôn vì còn th ng v con.
Về con chung: Có 02 ng i con chung tên Triệu Triệu T và Triệu Vạn T c ng sinh ngày 17/10/2012. Khi ly hôn ông không đ ng ý giao cả hai ng i con chung cho à H nuôi d ng, ông yêu c u đ c trực tiếp nu i con, không yêu c u à H c p d ng nu i con.
Về tài sản chung: Ông và à H tự th a thu n, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về n chung: ng xác đ nh kh ng có n chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Ông Triệu n K và à Tr n M H kết h n có đăng ký kết h n năm 2010 tại y an nhân dân x Đ, huyện C, t nh Cà Mau đ ng quy đ nh c a pháp lu t. Bà Tr n M H yêu c u ly h n v i ông Triệu n K. uan hệ pháp lu t mà các ên tranh ch p đ c xác đ nh là tranh ch p về ly hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 c a B lu t tố tụng dân sự. Nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án.
Về h n nhân: Bà Tr n M H yêu c u ly h n v i ông Triệu n K v i lý do v ch ng có mâu thu n vì kh ng tin t ởng, à và ng K đ ly thân khoảng 03 tháng. Bà đ t ng n p đ n khởi kiện yêu c u ly h n v i ng K hai l n nh ng đ r t đ n vì muốn tạo điều kiện đ ng K sửa chữa nh m hàn g n mối quan hệ v ch ng nh ng đến nay ng K v n kh ng kh c phục sửa chữa đ c, này à H kiên quyết yêu c u ly h n v i ng K. Điều này cho th y mâu thu n v ch ng xảy ra đ lâu, kh ng th giải quyết, à H kh ng còn tình cảm v i ng K. Mặc d ng K cho r ng những mâu thu n v ch ng là nh và còn th ng v con nên kh ng muốn ly h n nh ng ng kh ng có yêu c u Tòa án hàn g n tình cảm v ch ng, Tòa án triệu t p ông K tham gia phiên hòa giải đ tòa án hòa giải nh m tạo điều kiện cho ng à giải quyết mâu thu n v i nhau nh ng ng kh ng đến Tòa án đ tham gia u i hòa giải theo th i gian đ triệu t p. T những phân t ch trên th y r ng mối quan hệ v ch ng c a à H và ng K kh ng th hàn g n đ c. Do đó yêu c u ly h n c a à H là có căn c nên ch p nh n.
[3 Về con chung: Bà H, ng kh ng thống nh t có 02 ng i con chung tên Triệu Triệu T và Triệu Vạn T c ng sinh ngày 17/10/2012. Cả ng à đều yêu c u đ c nu i con sau khi ly h n. Về điều kiện kinh tế cả ng à đều có thu nh p đảm ảo cu c sống, có th nu i con mà kh ng c n trách nhiệm c p d ng t ng i còn lại. Hiện nay các con chung đang sống c ng à H, à H là ng i trực tiếp và th ng xuyên nu i dạy các con, các con chung. Hiện nay còn nh c n có sự nu i d ng, chăm sóc c a m . Đ đảm ảo cho cu c sống c a các con chung c n tiếp tục giao con cho m là à H trực tiếp nu i con là ph h p, nên ch p nh n yêu c u c a à H về trách nhiệm trực tiếp nu i con chung. Bà H kh ng yêu c u giải quyết về trách nhiệm c p d ng nu i con nên H i đ ng xét xử kh ng xem xét.
Về tài sản chung: Các đ ng sự tự th a thu n kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. H i đ ng xét xử kh ng xem xét.
[5 Về n chung: Nguyên và đ n thống nh t kh ng có nên kh ng xem xét.
Về án ph : n ph dân sự về h n nhân gia đình à H phải n p.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 u t h n nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 207, 227, 273 B lu t tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án ph , lệ ph Toà án.
1. Ch p nh n toàn yêu c u c a nguyên đ n:
Về h n nhân: Bà Tr n M H đ c ly h n v i ông Triệu n K.
Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Triệu Triệu T và Triệu Vạn T c ng sinh ngày 17/10/2012 cho à Tr n M H trực tiếp nu i d ng, kh ng đặt ra trách nhiệm c p d ng nu i con. ng Triệu n K có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung kh ng ai đ c cản trở.
Về tài sản chung: Các đ ng sự tự th a thu n. H i đ ng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
Về n chung: Kh ng có. H i đ ng xét xử kh ng xem xét giải quyết.
2. Về án ph : n ph dân sự về h n nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) à Tr n M H phải n p. Ngày 15/01/2018 à Tr n M H đ n p tiền tạm ng án ph 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0000234 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau đ c chuy n thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đ n có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. B đ n có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày nh n ản án hoặc k t ngày ản án đ c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T ND t nh Cà Mau - VKSND TP.Cà Mau; - BND x Đ, HuyệnC, t nh Cà Mau - Các đ ng sự; - u h s - án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đ ký) Phan Thị Thu |