vanban.org

Bản án 63/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Tuyên b : Không công nhận Đặng Thị T v anh Hồ Thanh X l vợ chồng.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự như sau: on ung: Chị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc v gi o dục ch u Hồ Thị Thu H, sinh ngày 01-10-2001. Anh X không ph i cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thắm - Hồ Thanh Xuân"
  • Tòa quyết gì? 1/. Tuyên b : Không công nhận Đặng Thị T v anh Hồ Thanh X l vợ chồng.
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ D U
T NH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 63/2018/HNGĐ-ST
Ng y: 21-6-2018
“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn v nuôi con”

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ D U, T NH TÂY NINH

- Thành ph n H i ng t

th m g m c :

m p n – C t p n t : Lê Thị Vân Quỳnh

t m n n n

Trần Ánh Nhạn

Ông Đo n Thế Dũng

- Th

phiên t a: Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký T a n nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đ i di n Vi n i m át nh n d n hu n G D u, t nh T Ninh tham gia phiên t a: Bà Phạm Thị Kim Dân – Kiểm s t viên.

Ng y 21 th ng 6 năm 2018, tại Trụ s T a n nhân dân huyện G Dầu t

công khai sơ th m vụ n thụ lý s 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn v nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ n ra t s 62/2018/QĐXXST-HNGĐ ng y 04 tháng 6 năm 2018, gi a c c đương sự:

- Nguy n đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm: 1982

- Bị đơn: Anh Hồ Thanh X, sinh năm: 1981

Cùng địa chỉ: Tổ 29, ấp V, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Các đương sự đều có đơn in t vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

eo đơn k ở k ện ngày 09-5-2018 và qu

lần làm v ệ , nguy n đơn ị Đặng ị tr n ày Chị v anh Hồ Thanh X chung s ng với nhau v o năm 2000, trước đó có tìm hiểu, hôn nhân tự nguyện, không tổ chức lễ cưới chỉ l m lễ phạt, vợ chồng chung s ng không có đăng ký kết hôn. Ng y phạt gia đình chồng có cho chị 01 đôi bông 05 phân v ng 24k. S n trang n y không còn do vợ chồng đã b n để chi phí trong gia đình. Sau lễ phạt vợ chồng s ng chung với gia đình chị tại ấp V, xã T, huyện G. Sau đó vợ chồng về cất nh trên đất của gia đình chồng cũng cùng ấp cho đến ng y vợ chồng ly thân.

Vợ chồng có 01 con chung tên Hồ Thị Thu H, sinh ngày 01-10-2001. Hiện con đang s ng với chị.

Về t i s n chung và nợ chung: không có.

Vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến năm 2016 thì ph t sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân do chồng chị hay ghen tuông vô cớ, qu n lý thời gian của chị chặt chẽ mà không có lý do. Chồng chị c n thường uyên u ng rượu về kiếm chuyện đ nh chị. Tháng 11-2017 (âm lịch) sau khi chồng chị u ng rượu về thì vợ chồng y ra cãi vã, chồng chị đ nh chị nên chị bỏ về nh cha mẹ ruột s ng v vợ chồng ly thân cho đến nay. Từ lúc ly thân vợ chồng không ai b n việc đo n tụ gia đình, mạnh ai nấy s ng. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng tình c m không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh X.

Về con chung: Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu chồng chị có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về t i s n chung v nợ chung: Chị không yêu cầu T a n gi i quyết.

ạ ản tự k ngày 22-5-2018 và qu

lần làm v ệ , bị đơn anh ồ Thanh X tr n ày: Anh th ng nhất với lời trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân, vợ chồng chung s ng không có đăng ký kết hôn, về con chung, về t i s n chung v nợ chung. Về nguyên nhân ph t sinh mâu thuẫn do vợ anh có quan hệ tình c m với người kh c từ nhiều năm nay nên đ i lạnh nhạt với anh. Anh đã bỏ qua nhưng vợ anh anh không thay đổi. Nay vợ anh kiên quyết ly hôn thì anh đồng ý.

Về con chung: Anh đồng ý giao con cho vợ anh nuôi, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về t i s n chung v nợ chung: Anh không yêu cầu gi i quyết.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện G Dầu tham gia phiên t a ph t biểu: Từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t nghị n, Th m ph n, Hội đồng t , Thư ký phiên t a v nh ng người tham gia t tụng tuân thủ đúng theo ph p luật t tụng dân sự. Đ i với ý kiến về việc gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng t tuyên b không công nhận chị T và anh X l vợ chồng. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị l giao con cho chị T nuôi, anh X không ph i cấp dưỡng nuôi con. Về t i s n chung v nợ chung: Anh chị không yêu cầu nên không đặt ra gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phiên t a v căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên t a. Hội đồng t nhận định:

Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn v bị đơn đều có đơn in t vắng mặt. Hội đồng t vẫn tiến h nh t trong trường hợp vắng mặt c c đương sự tại phiên t a l phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị T và anh X chung s ng với nhau từ năm 2000, trước đó có tìm hiểu, hôn nhân tự nguyện, không tổ chức lễ cưới v không đăng ký kết hôn. Khi chung s ng anh chị có đủ điều kiện kết hôn, nhưng anh chị không đăng ký kết hôn l vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình, nên hôn nhân của anh chị không được ph p luật công nhận v b o vệ. Nay chị T yêu cầu ly hôn, dù anh X chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T, Tòa án cũng không em t mâu thuẫn của anh chị để chấp nhận việc thuận tình ly hôn hay không. M trường hợp của anh chị cần tuyên b không công nhận quan hệ gi a anh chị l vợ chồng l phù hợp với Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình.

Về con chung: Anh chị th ng nhất: Giao chị T được tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc v gi o dục cháu Hồ Thị Thu H, sinh ngày 01-10-2001, anh X không ph i cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận của anh chị phù hợp với c c điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v gia đình nên Hội đồng t cần ghi nhận.

Về t i s n chung v nợ chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quyết.

Về n phí: Chị T 300.000 đồng n phí sơ th m hôn nhân, theo quy định tại kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/U TVQH ng y 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v s dụng n phí, lệ phí T a n.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 228 ộ luật T tụng dân sự; c c điều 9, 53, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v gia đình; kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v s dụng n phí, lệ phí T a n:

1/. Tuyên b : Không công nhận Đặng Thị T v anh Hồ Thanh X l vợ chồng.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự như sau:

-

on ung: Chị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc v gi o dục ch u Hồ Thị Thu H, sinh ngày 01-10-2001. Anh X không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Anh X có quyền v nghĩa vụ thăm nom con chung m không ai được c n tr .

- tà sản ung và n ung Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quyết.

3/ Về n phí: Chị T chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân v gia đình sơ th m, nhưng được khấu trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu s 0013430 ng y 09-5-2018 của Chi cục Thi h nh n dân sự huyện G Dầu. Chị T đã nộp đủ tiền n phí.

C c đương sự có quyền kh ng c o lên T a n nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được t ng đạt hợp lệ.

Trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự, thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ