- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị V Thị Bé T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2018/DS-ST Ngày: 12.6.2018. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Nguy n Thị Ly;
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Thúy, là Thư ký Tòa án .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới – tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp:“Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Quyết định ho n phiên tòa số: 247/2018/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị V Thị Bé T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 559, ấp B, x B nh P, huyện C, tỉnh An Giang.
- Người đại diện theo ủy quyền của chị V Thị Bé T là à Ngô Thị im X, sinh năm 1960 Văn ản ủy quyền ngày 07.12.2017 Có mặt .
Địa chỉ: T 34, khóm 3, phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng T, sinh năm 1978 (V ng mặt ;
Bà Phạm Thị Thu B, sinh năm 1956 V ng mặt .
Địa chỉ: Số 431, t 02, ấp B, x B nh P, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09.01.2018, các lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa à Ngô Thị im X đại diện chị V Thị Bé T tr nh ày:
Ngày 15.10.2016 à Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T có vay của chị Bé T số tiền 90.000.000đ, mục đ ch vay để xây nhà, có làm iên nhận, l i 2.700.000đ/tháng, thời hạn 5 năm trả vốn. Sau khi vay à B và anh T không thực hiện việc đóng l i, chị Bé T có nh c nhiều l n v n không thực hiện. Nay chị Bé T yêu c u à B, anh T phải trả cho chị số tiền 90.000.000đ, không yêu c u t nh l i.
- 1 -
Tòa án đ thông áo thụ lý và triệu tập hợp lệ à Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng à B, anh T v ng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị V Thị Bé T khởi kiện yêu c u à Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị số tiền vay 90.000.000 đồng không yêu c u t nh l i, à B, anh T có nơi cư trú ấp B, x B, huyện C, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2 Bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T đ được Tòa án triệu tập hợp lệ hai l n để tham gia phiên tòa nhưng v ng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt à B, anh T.
[3 Xét yêu c u khởi kiện của chị V Thị Bé T:
Qua lời khai của đương sự, các tài liệu chứng cứ đương sự cung cấp và qua quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử xác định được giữa chị Bé T với à B, anh T có xác lập hợp đồng vay tiền với nhau, l i m i tháng 2.700.000đ, trong 5 năm s trả vốn. Sau khi vay à B, anh T không đóng l i cũng không trả vốn. Xét thấy việc vay mượn giữa hai ên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật, à B, anh T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ làm thiệt thòi quyền lợi của chị Bé T. Tòa án có triệu tập à B, anh T đến tham gia phiên hòa giải để các đương sự th a thuận nhau nhưng do à B, anh T không đến và cũng không có ý kiến phản hồi trong khi chị Bé T cung cấp chứng cứ là giấy h i tiền có chữ ký của à B, anh T. Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự Hợp đồng vay tài sản là sự th a thuận giữa các ên, theo đó ên cho vay giao tài sản cho ên vay; khi đến hạn trả, ên vay phải hoàn trả cho ên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả l i nếu có th a thuận hoặc pháp luật có quy định ; do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của chị Bé T, uộc à Phạm Thị Thu B, anh Phạm Hoàng T cùng có trách nhiệm trả cho chị Bé T số tiền 90.000.000đ Ch n mươi triệu đồng .
Chị V Thị Bé T không yêu c u t nh l i nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Bà Phạm Thị Thu B sinh năm 1956 là người cao tu i thuộc trường hợp được mi n tiền án ph nhưng trong suốt quá tr nh tố tụng à không tham gia và cũng không có đơn đề nghị mi n nên Hội đồng xét xử không xem xét .
Về án ph dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Bn thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án; à Phạm Thị Thu B, anh Phạm Hoàng T phải chịu 4.500.000đ ốn triệu năm trăm ngàn đồng .
Vì các lẽ trên,
- 2 -
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị V Thị Bé T.
- Buộc à Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T phải có trách nhiệm trả cho chị V Thị Bé T số tiền vay 90.000.000 đ Ch n mươi triệu đồng .
- Về án ph sơ thẩm: à Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T phải chịu 4.500.000đ ốn triệu năm trăm ngàn đồng .
Chị V Thị Bé T được nhận lại số tiền tạm ứng án ph là: 2.250.000đ Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng theo iên lai thu số 0019161 ngày 26.01.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
ể từ ngày ên được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án nếu ên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ên được thi hành án, th hàng tháng ên phải thi hành án còn phải trả cho ên được thi hành án số tiền l i theo mức l i suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ ản án.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.
Dƣơng Ngọc Trang
- 3 -
- 4 -
M NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 5 -
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. - 6 - HỘI THẨM NHÂN DÂN HOÀNG THỊ THIỆN LAI LÝ VĂN THAO - 7 - - 8 - - 9 - - 10 - | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐẶNG VĂN KIỆT |