- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với ông Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2018/DS-ST Ngày: 23 - 4 - 2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhát
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà D ng Thị im Hoa
2. ng V Huy Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Xuân H ng – Th ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 23 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 730/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 155/2018/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V
Địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà REE Tower, số 9 đ ờng Đoàn Văn B , Ph ờng 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 43 đ ờng số 7, hu dân c N, ph ờng A, quận B, Thành phố H.
Văn bản ủy quyền số: 90/UQTA-QTRR.17 lập ngày 18/11/2017 (V ng m t .
2. Bị đơn: ng Nguyễn Văn N, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số 4/4 ấp 3, xã T, huyện B, Thành phố H (V ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22/11/2017 của Công ty Tài chính Tr ch nhiệm h u h n Một thành viên Ngân hàng V và bản tự khai của bà Nguyễn Thị Ngọc L là người đ i diện hợp ph p nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 19/4/2016 Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V (gọi t t là Công ty có ký hợp đồng tín dụng số 0653548 cho ông Nguyễn Văn N vay số tiền 26.375.000 đồng (Hai m i sáu triệu ba trăm bảy m i lăm ngàn đồng với lãi suất thỏa thuận là 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân, hình thức tín chấp không có thế chấp tài sản bảo đảm. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông N có trách nhiệm thanh toán cho Công ty số tiền 41.151.000 đồng (Bốn m i mốt triệu m t trăm năm m i mốt ngàn đồng bao gồm cả gốc và lãi và trả chậm trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.686.000 đồng (M t triệu sáu trăm tám m i sáu ngàn đồng , tháng cuối cùng trả 2.373.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy m i ba ngàn đồng , kỳ thanh toán đầu tiên b t đầu từ ngày 01/6/2016. Từ khi vay đến nay, phía ông N chỉ thanh toán cho Công ty 03 kỳ với t ng số tiền là 7.058.000 đồng (Bảy triệu không trăm năm m i tám ngàn đồng thì ng ng, không thanh toán nữa. Hiện nay, ông N còn nợ Công ty số tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng .
Nay bà L đại diện Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V yêu cầu ông Nguyễn Văn N phải thanh toán cho Công ty số tiền còn nợ là 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , bao gồm tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng , trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu ông N phải tiếp tục thanh toán cho Công ty các khoản tiền lãi cho đến khi thanh toán xong số nợ. Bà L đại diện Công ty xác định chỉ yêu cầu ông N thanh toán số tiền nợ, không yêu cầu vợ ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền trên. Ngoài ra, do bận công việc nên bà L xin đ ợc v ng m t tại phiên tòa.
Theo bản tự khai ngày 05/02/2018 bị đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:
ng thống nhất theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Ngọc L là ng ời đại diện theo ủy quyền của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V, thừa nhận vào ngày 19/4/2016 ông có ký hợp đồng tín dụng để vay của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V số tiền 26.375.000 đồng Hai m i sáu triệu ba trăm bảy m i lăm ngàn đồng), lãi suất 3,75% /tháng để tiêu dùng cá nhân, hình thức tín chấp, không có thế chấp tài sản bảo đảm và ông có trách nhiệm thanh toán cho Công ty số tiền 41.151.000 đồng (Bốn m i mốt triệu m t trăm năm m i mốt ngàn đồng bao gồm cả gốc và lãi và trả chậm trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.686.000 đồng (M t triệu sáu trăm tám m i sáu ngàn đồng , tháng cuối cùng trả 2.373.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy m i ba ngàn đồng . Từ khi vay đến nay, ông chỉ mới thanh toán cho Công ty đ ợc 03 kỳ thì ng ng, hiện nay ông còn nợ Công ty số tiền là 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , bao gồm tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng) và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng . Việc ông vay nợ Công ty, vợ ông không biết vì ông sử dụng số tiền vay vào mục đích cá nhân, không có liên quan đến vợ ông.
Nay bà Nguyễn Thị Ngọc L đại diện cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V yêu cầu ông thanh toán số tiền 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , bao gồm tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng , ông đồng ý và xin đ ợc trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (M t triệu đồng cho đến khi hết nợ vì hiện tại hoàn cảnh gia đình ông g p nhiều khó khăn. Ngoài ra, do bận công việc nên ông xin đ ợc v ng m t trong các phiên hòa giải c ng nh xét xử tại Tòa án và cam kết sẽ không khiếu nại về sự v ng m t của ông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Nguyễn Văn N. ng N c trú trên địa bàn huyện Bình Chánh nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự v ng m t của các đ ng sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc L là ng ời đại diện hợp pháp của nguyên đ n và bị đ n ông Nguyễn Văn N có đ n yêu cầu Tòa án giải quyết v ng m t vì vậy Tòa án tiến hành xét xử v ng m t các đ ng sự nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 227 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
Do giao dịch dân sự giữa nguyên đ n và bị đ n đ ợc thực hiện vào thời điểm B luật dân sự năm 2005 có hiệu lực, nên H i đồng xét xử áp dụng B luật dân sự năm 2005 để giải quyết vụ án.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ và lời khai của các đ ng sự có trong hồ s vụ án thì có c sở xác định ngày 19/4/2016 ông Nguyễn Văn N có vay của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V số tiền là 26.375.000 đồng (Hai m i sáu triệu ba trăm bảy m i lăm ngàn đồng với lãi suất 3,75%/tháng, thời hạn vay 24 tháng để tiêu dùng cá nhân, hình thức tín chấp, không có thế chấp tài sản bảo đảm. Ph ng thức thanh toán là trả góp, mỗi tháng trả 1.686.000 đồng (M t triệu sáu trăm tám m i sáu ngàn đồng , tháng cuối cùng trả 2.373.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy m i ba ngàn đồng . Từ khi vay đến nay, ông Nguyễn Văn N đã thanh toán cho Công ty đ ợc 03 kỳ t ng số tiền là 7.058.000 đồng (Bảy triệu không trăm năm m i tám ngàn đồng thì ng ng, không thanh toán nữa. Hiện nay, ông N còn nợ Công ty số tiền 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , bao gồm tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng .
Theo quy định tại khoản 3.2 Điều 3 mục B của Điều khoản và điều kiện dành cho khách hàng vay tiêu dùng cá nhân, mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ thì ông Nguyễn Văn N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán số tiền vay nên Công ty khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn N trả tiền gốc và lãi còn nợ của hợp đồng tín dụng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 471, Điều 474 B luật Dân sự năm 2005 nên H i đồng xét xử chấp nhận. Bu c ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V số tiền 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , bao gồm tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Việc ông N yêu cầu đ ợc trả dần số nợ mỗi tháng 1.000.000 đồng (M t triệu đồng cho đến khi hết nợ là không có căn cứ nên H i đồng xét xử không chấp nhận.
Nếu ông N chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo án tuyên thì ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đ n đ ợc chấp nhận nên bị đ n phải chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc H i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 273 B luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 471, Điều 474 B luật Dân sự năm 2005;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc H i quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Văn N.
2. Bu c ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V số tiền nợ gốc và lãi là 32.751.235 đồng (Ba m i hai triệu bảy trăm năm m i mốt ngàn hai trăm ba m i lăm đồng , trong đó tiền gốc là 22.524.194 đồng (Hai m i hai triệu năm trăm hai m i bốn ngàn m t trăm chín m i bốn đồng và tiền lãi là 10.227.041 đồng (M ời triệu hai trăm hai m i bảy ngàn không trăm bốn m i mốt đồng , trả m t lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Các đ ng sự thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
ể từ ngày Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V có đ n yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
3.1. ng Nguyễn Văn N phải chịu 1.637.561 đồng (M t triệu sáu trăm ba m i bảy ngàn năm trăm sáu m i mốt đồng án phí dân sự s thẩm.
3.2. Hoàn lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn M t thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã n p là 818.781 đồng (Tám trăm m ời tám ngàn bảy trăm tám m i mốt đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0031048 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án ho c đ ợc tống đạt hợp lệ.
5. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đ ng sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án DS cùng cấp; - L u hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguy n Thị Nh |