vanban.org

Bản án 63/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng á…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc “Ly hôn” với ông Huỳnh Văn N. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H Ly hôn Huỳnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng á…
HUYỆN ẾN L C
TỈNH LONG AN
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 07-8-2017
V/v “Ly hôn giữa bà H và ông
N”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ẾN L C, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Xuân

2. Ông Nguyễn Thị Hưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An.

Ngày 07 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2017/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 67/2017/QĐXX-ST ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện B, tỉnh ong An.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1983

Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã An Thạnh, huyện B n c, tỉnh ong An.

Địa chỉ hiện nay: Ấp 4, xã A, huyện B, tỉnh ong An.

(Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/6/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà đăng ký k t hôn với ông Huỳnh Văn N tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh ong An vào ngày 02/3/2012 (Giấy đăng ký số 17). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n tháng 11/2016 thì xảy ra mâu thuẫn do ông N thường xuyên uống rượu về nhà đánh đập bà, bà đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông N vẫn không thay đổi. Bà và ông N đã ly thân nhau từ tháng 11/2016 cho đ n nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông N không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông N.

Về nuôi con chung: Bà và ông N có một con chung tên Huỳnh Minh H1, sinh ngày 03/8/2012, hiện đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi cháu H1, yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông N không có tài sản chung và không có nợ chung.

Bị đơn ông Huỳnh Văn N tr nh ày:

Về hôn nhân: Ông thống nhất lời trình bày của bà H về thời gian k t hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về kinh t , ông có uống rượu về nhà đánh đập bà H. Ông và bà H đã ly thân nhau từ tháng 11/2016. Từ khi ly thân đ n nay vợ chồng có gặp nhau nhưng không thể hàn gắn lại hạnh phúc. Nay ông vẫn còn tình cảm với bà H nên trước yêu cầu ly hôn của bà H, ông không đồng ý.

Về nuôi con chung: Ông và bà H có một con chung tên Huỳnh Minh H1, sinh ngày 03/8/2012, hiện đang sống với bà H. Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, ông yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà H không có tài sản chung và không có nợ chung.

Tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án gồm: Bản sao ch ng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bà H, ông N; 01 Bản sao trích lục k t hôn; 01 Trích lục giấy khai sinh của cháu H1, ....

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh luận, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn N. Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An thụ lý giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà H và ông N hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, đ n 11/2016 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong vấn đề kinh t , ông N thường xuyên uống rượu về nhà đánh đập bà H. Nay bà H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu ly hôn với ông N. Trước yêu cầu ly hôn của bà H thì ông N không đồng ý. Xét thấy, mâu thuẫn giữa hai bên phát sinh đã lâu và từ khi bà H, ông N ly thân nhau vào tháng 11/2016 đ n nay, ông N không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó ch ng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông N đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điều 56 uật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.

Về nuôi con chung: Bà H và ông N có một con chung tên Huỳnh Minh H1, sinh ngày 03/8/2012, hiện đang sống với bà H. Khi ly hôn, cả bà H và ông N đều yêu cầu được nuôi con. Xét thấy, hiện cháu H1 đang sống với bà H, cuộc sống đã ổn định, khả năng bà H có thể chăm sóc con chung tốt nên căn c vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân gia đình năm 2014, giao cháu H1 cho bà H ti p tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Căn c Điều 82 uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn không chỉ là nghĩa vụ của cá nhân bà H mà còn là nghĩa vụ của ông N. Bà H là người trực ti p nuôi con nên buộc ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Căn c Công văn số 24/1999/CV-KHXX ngày 17/3/1999 của Tòa án nhân dân Tối cao thì người không trực ti p nuôi con có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 1/2 m c lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Theo Điều 3 của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ, m c lương tối thiểu chung được áp dụng hiện nay là 1.300.000 đồng/tháng. Như vậy, ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2017 đ n khi cháu H đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông N thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông Huỳnh Văn N phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc “Ly hôn” với ông Huỳnh Văn N.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Văn N.

2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Văn N có một con chung tên Huỳnh Minh H1, sinh ngày 03/8/2012. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị H được nuôi cháu Huỳnh Minh H1. Ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật là 650.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2017 đ n khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Ông Huỳnh Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như m c cấp dưỡng nuôi con theo luật định.

Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005343 ngày 13/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B n c, tỉnh ong An. Bà H đã nộp đủ án phí. Buộc ông Huỳnh Văn N phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ