- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc H-Nieberding L"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số: 628/2019/HNST |
Ngày: 12/6/2019 V/v: Tranh chấp ly hôn.
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Điệp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Nhanh.
2. Bà Nguyễn Thị Nở
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Cao Hoàng Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - 26 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 186/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2019/QĐXXST-HN ngày 18 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên toà số 1275/2019/QĐST-DS ngày 07/3/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1976; nơi cư trú: 674/57B1 Xô Viết Nghệ T, Phường 25, quận Bình T, Thành phố H (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Nieberding L, sinh năm 1976; nơi cư trú: Grune Str 18 26121 Oldenburg, Germany (vắng mặt).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!
Trong đơn khởi kiện ngày 19/3/2018 và bản tự khai, nguyên đơn ông Lê Ngọc H trình bày.
Ông và bà Nieberding Lia L tự nguyện đăng ký kết hôn số 03 quyển 01 ngày 13/01/2005 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định. Từ năm 2006 ông và bà Nieberding Lia L đã không còn liên lạc do bà Lia L định cư tại Đức, ông H ở Việt Nam. Khoản cách địa lý làm cho tình cảm cả hai dần không còn nữa, hai bên đã không sống chung trong thời gian dài. Ông xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định: 1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Lê Ngọc H ký đơn yêu cầu được ly hôn. Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015 quy định: “Vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Bà Nieberding L đang cư trú ở nước ngoài. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. 2. Xét yêu cầu của nguyên đơn: ông Lê Ngọc H và bà Nieberding L có đăng ký kết hôn. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo về việc Toà án thụ lý vụ án, về thời gian mở phiên họp hoà giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ nhưng bà L không có văn bản trả lời. Toà án đã có Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2019/QĐXXST-HN ngày 18 tháng 02 năm 2019, thông báo thời gian mở phiên toà là ngày 07/03/2019. Quyết định đưa vụ án ra xét xử này đã được thông báo trong văn bản ủy thác tư pháp cho bà Nieberding L nhưng bà Nieberding L vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử đã hoãn phiên toà lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và ấn định thời hạn mở phiên toà lần thứ hai là ngày 12/6/2019. Đồng thời có văn bản số 909/TATP-TGĐVNCTN ngày 12/3/2019 gửi Bộ Tư pháp yêu cầu thông báo về kết quả uỷ thác. Tuy nhiên, đến hôm nay, Toà án không nhận được thông tin cũng như ý kiến phản hồi của bà Nieberding L và bà Nieberding L tiếp tục vắng mặt. Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành đúng trình tự quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Xét thấy, cuộc sống chung của ông Lê Ngọc H và bà Nieberding L không hạnh phúc, cả hai thực tế đã không sống chung. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nieberding L đã không có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Toà để giải quyết vụ án, đưa ra giải pháp để vợ chồng đoàn tụ. Đây là cơ sở để xác định cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ khoản 1 Điều 122, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lê Ngọc H như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà.
Về con chung: không có
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Căn cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản 08 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực, ông H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Căn cứ những nhận định trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 1 Điều 122 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 3 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;
Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực ngày 01/7/2009.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Ngọc H.
a) Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Ngọc Hđược ly hôn với bà Nieberding L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 quyển 01 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định cấp ngày 13/01/2005 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: không có.
c) Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: ông Lê Ngọc H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0044313 ngày 23/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Ngọc H đã nộp đủ án phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ về việc thi hành án được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Ông Lê Ngọc H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bà Nieberding Lia L được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! - TAND TC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP. HCM; - Các đương sự; - UBND tỉnh Nam Định; - Lưu: VT, HS (T/20). | !!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !!!!!!!!!!!!!!Châu!Thị!Điệp! |