vanban.org

Bản án 622/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị Vân A với anh Nguyễn Tuấn A, cho chị Vân A được ly hôn với anh Tuấn A. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 cho anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
TH NH H H N I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 622/2021/HNGĐ-ST
Ngày 29/12/2021
V/v: Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, TH NH H H N I

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông: Nguyễn Văn Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà: Trần Thị Đông

Ông: Nguyễn Hữu Đệ

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hường – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đông Anh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga- i m s t vi n.

Ngày 29 th ng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà N i xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân và gia đình thụ lý số363/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 th ng 7 năm 2021về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 26 th ng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 13 th ng 12 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm 1992;

Nơi Đ H TT: Thôn Ph, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà N i

Nơi ở: Số 10G ngõ 477 tổ dân phố C, phường X, quận B, thành phố Hà N i.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 1982.

Nơi Đ H TT và nơi ở: Thôn Ph, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà N i

Có mặt: Chị Vân A.

Vắng mặt: Anh Tuấn A.

N I DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn chị Đoàn Thị Vân A trình bày:

Chị và anh Nguyễn Tuấn A tự do tìm hi u và kết hôn, có đăng kí kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường X, thị xã P, tỉnh V ngày 21/02/2013. Sau khi cưới, anh chị chung sống tại nhà anh Tuấn A tại Ph, V, Đông Anh, Hà N i. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc và thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng về quan đi m sống, nhiều lẫn cãi nhau, xô xát dẫn đến không còn tình cảm. Nay chị x c định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh Tuấn A.

Về con chung: Anh chị có 02 chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 13/6/2016. Hiện tại c c con đang ở cùng chị Vân A. Ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi cả hai con và không đề nghị anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con, nhưng nếu anh Tuấn A muốn nuôi 01 con thì chị nhất trí đ anh Tuấn A nuôi cháu T còn chị nuôi cháu KH, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong bản tự khai và biên bản hòa giải tại Tòa án, bị đơn anh Tuấn A trình bày:

Anh và chị Vân A kết hôn năm 2013 tr n cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ngày 21/02/2013. Sau cưới anh chị ở tại nhà anh tại thôn Ph, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà N i. Theo anh vợ chồng đúng là có mâu thuẫn nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ và vẫn có th khắc phục được, anh vẫn còn tình cảm với chị Vân A nên anh không nhất trí ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016. Hiện tại c c con đang ở cùng chị Vân A. Trường hợp ly hôn, anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi cả hai con và không đề nghị chị Vân A cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Anh Tuấn A x c định vợ chồng không có tài sản chung gì. Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xác minh tại chính quyền địa phương th hiện anh chị sinh sống và có h khẩu thường trú tại thôn Ph, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà N i. Quá trình sinh sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn xô xát, hàng xóm và chính quyền có biết nhưng không nắm được nguyên nhân mâu thuẫn là gì do anh chị không báo cáo. Nay chị Vân A đề nghị Tòa n cho ly hôn đ còn y n tâm làm ăn. Về con chung: Anh chị có 02 chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016, địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định.

Xác minh tại gia đình anh Tuấn A, bà Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1958 là mẹ đẻ anh Tuấn A trình bày: Bà có biết việc anh chị mâu thuẫn và việc chị Vân A n p đơn xin ly hôn tại Tòa án. Theo bà, chị Vân A có cách cư xử không đúng với chồng và gia đình chồng, bà không muốn con cái bỏ nhau nhưng trường hợp chị Vân A nhất quyết ly hôn bà cũng nhất trí. Về con chung: Anh chị có 02 chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016, bà đề nghị Tòa án xử cho chị Vân A nuôi cháu KH và anh Tuấn A nuôi cháu T. Tài sản chung: Anh chị không có gì.

Tại Đơn x c nhận gửi Tòa n, ông Đoàn Văn Võ, sinh năm 1963 là bố đẻ chị Vân A có trình bày: Ông biết việc con gái ông và chồng là anh Tuấn A thường xuyên mâu thuẫn xô xát là do anh Tuấn A có sử dụng chất kích thích gây nghiện, anh thường xuy n đ nh vợ và con gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý các cháu. Tuy nhiên, việc ông khai anh Tuấn A dùng chất gây nghiện ông không cung cấp tài liệu chứng cứ gì cho Tòa n. Gia đình ông đồng ý cho chị Vân A ly hôn và đồng ý cho chị và 02 cháu ngoại về ở tại nhà của ông tại số 10G/477 tổ dân phố C o Đỉnh 3, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà N i và tạo điều kiện tốt nhất cho chị Vân A và các cháu sinh hoạt, ăn ở.

Tại phiên tòa: Nguy n đơn chị Vân A trình bày về yêu cầu khởi kiện, về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng và các biện pháp hoà giải hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nay chị giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Tuấn A. Về con chung: Chị Vân A có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Tuy nhiên nếu chỉ được nuôi 01 con chị nhất trí chị nuôi cháu KH, anh Tuấn A nuôi cháu T. Dù cháu T có đơn nguyện vọng muốn ở với mẹ nhưng tr n thực tế ch u cũng rất hợp bố và do tình trạng sức khỏe của cháu KH không được tốt và cháu còn nhỏ, ít tuổi hơn ch u T nên cần được mẹ chăm sóc nhiều hơn. Hiện nay chị đang làm gi o vi n tại trường THCS Q thu c quận T1, Hà N i, chị có lương và thu nhập ổn định hàng tháng khoảng 5.000.000đ. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Vân A không yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và H i đồng xét xử: Thẩm ph n đã chấp hành đúng quy định của B luật tố tụng dân sự; vụ n được thụ lý đúng thẩm quyền; Tòa n đã x c định đúng tư c ch của những người tham gia tố tụng; Tòa n đã thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ đ đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng c c quy định của B luật tố tụng dân sự về phi n tòa sơ thẩm. Phiên tòa diễn ra công khai, dân chủ, đề cập đến mọi vấn đề phải giải quyết trong vụ án.

Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguy n đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đầy đủ.

Về nội dung:

Đề nghị Toà án tuyên :

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguy n đơn. Xử cho chị Vân A được ly hôn với anh Tuấn A.

+ Về con chung: Xử giao cháu T cho anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu KH cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

+ Về án phí: Vụ án áp dụng n phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n, được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

V t t ng: Chị Vân A y u cầu Tòa n giải quyết yêu cầu ly hôn, đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thu c thẩm quyền của Tòa n theo quy định tại khoản 1 Điều 28 luật dân sự. Anh Tuấn A có nơi cư trú tại địa bàn huyện Đông Anh, như vậy thẩm quyền giải quyết vụ n thu c về Tòa n nhân dân huyện Đông Anh theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của luật tố tụng dân sư.

Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn trong thủ tục tranh tụng tại phiên toà: Anh Tuấn Akhông có mặt tại phiên hòa giải lần 2 và tại phiên tòa. Do anh Tuấn A đã có lời khai và ý kiến trình bày tại bản tự khai và biên bản hòa giải lần 1, việc anh Tuấn A vắng mặt tại phiên tòa xét xử là từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không ảnh hưởng đến n i dung vụ án.

V nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vân A, anh Tuấn A kết hôn ngày 21/02/2013 tr n cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường X, thị xã P, tỉnh V1, hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị không hợp nhau, thường xuyên bất đồng, cãi vã, xô xát. Chị Vân A đã về nhà riêng của chị và không còn chung sống cùng anh Tuấn A. Quá trình giải quyết vụ án, anh Tuấn A thừa nhận có mâu thuẫn nhưng anh còn tình cảm nên không muốn ly hôn.

Xét thấy giữa chị Vân A và anh Tuấn A có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không được. Việc hòa giải đ vợ chồng đoàn tụ không đạt kết quả. Gia đình hai b n và chính quyền địa phương cũng có ý kiến n n đ anh chị ly hôn đ y n tâm làm ăn.Qu trình giải quyết vụ án, dù khai không muốn ly hôn nhưng anh Tuấn A không có thiện chí hòa giải muốn đoàn tụ với chị Vân A. Anh chị đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Tại phiên toà hôm nay, anh Tuấn A không có mặt. Do vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Vân A.

Về con chung: Anh chị có 02 chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 và Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016. Hiện tại cả 02 cháu đang ở cùng mẹ. Tại phiên tòa chị Vân A có nguyện vọng được nuôi cháu KH, còn đ anh Tuấn A nuôi cháu T và không yêu cầu các bên cấp dưỡng. Tại lời khai anh Tuấn A có nguyện vọng được nuôi cả 02 con chung và không yêu cầu chị Vân A cấp dưỡng nuôi con. Mẹ đẻ anh Tuấn A có nguyện vọng chị Vân A nuôi cháu KH, anh Tuấn A nuôi cháu T. Dù đơn nguyện vọng của cháu T muốn ở với mẹ nhưng xét về mặt thuận lợi cho việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn, do cháu KH nhỏ tuổi hơn ch u T và theo chị Vân A trình bày sức khỏe của ch u không được tốt nên cần mẹ trực tiếp chăm sóc nhiều hơn.

Xét thấy, chị Vân A là giáo viên, có thu nhập ổn định được chứng minh bằng bảng sao kê thu nhập từ tài khoản tiền lương của chị. Anh Tuấn A có nguyện vọng nuôi cả 02 con nhưng không có chứng cứ tài liệu chứng minh điều kiện nuôi con. Tuy nhi n, đ đảm bảo quyền lợi và điều kiện tốt nhất cho sự phát tri n của cả 02 con chung cũng như sự cân đối về tâm lý cho anh chị sau ly hôn, xét nên giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 cho anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Vân A, anh Tuấn A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Vân A, anh Tuấn A không y u cầu Tòa giải quyết, n n không xét.

V án phí: Nguy n đơn phải chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm.

V quy n kháng cáo: C c đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của B luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 56; Điều 81, Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình.

- Khoản 1 Điều 28, 35, 39; Điều203, 271, 273 B luật Tố tụng dân sự.

- Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị Vân A với anh Nguyễn Tuấn A, cho chị Vân A được ly hôn với anh Tuấn A.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 01/6/2013 cho anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Minh KH, sinh ngày 13/6/2016 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vân A, anh Tuấn A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vân A, anh Tuấn A không y u cầu Tòa giải quyết, n n không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Vân A, anh Tuấn A không yêu cầu Tòa giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Vân A phải chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền n phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0045468ngày 13/7/2021. Chị Vân A đã n p đủ án phí.

Về quyền kháng cáo: Chị Vân A có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Anh Tuấn A có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản n được niêm yết theo quy định. N¬i nhËn:

Cỡ chữ