- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé H và Nguyễn Trung Đ"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bé H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST Ngày : 04-9-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hồng
Bà Trần Thị Thu Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện khu vực 4 - Vĩnh Long không tham gia phiên toà.
Ngày 04 tháng 89 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 53/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé H, sinh ngày 18/8/1978 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 01/01/1983 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp Q, xã H, tỉnh
Vĩnh Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 6 năm 2025 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Nguyễn Trung Đ do quen biết và được sự đồng ý của hai bên gia đình rồi đi đến hôn nhân có tổ chức đám cưới năm 2017 và có đăng ký kết hôn vào ngày 08/11/2017 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long). Sau ngày cưới vợ chồng sống và làm việc bên gia đình tại ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long).
Vợ chồng sống hạnh phúc được 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Đ nói đi làm ăn rồi đi luôn không có về. Chị và anh Đ đã không còn sống chung từ tháng 01/2018 cho đến nay. Nay chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Trung Đ.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé H xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bé H trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Bé H trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị không còn yêu cầu nào khác.
* Bị đơn anh Nguyễn Trung Đ: Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án; được Tòa án triệu tập hợp lệ đến làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận việc giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Đ vắng mặt, không nêu ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bé H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long giải quyết việc ly hôn giữa chị H và anh Nguyễn Trung Đ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 về việc thành lập tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025 chị Nguyễn Thị Bé H có đơn xin vắng mặt tại Toà án, anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H, anh Đ theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bé H và anh Nguyễn Trung Đ là quan hệ hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/11/2017 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) nên là hôn nhân hợp pháp. Sau ngày cưới vợ chồng chị H và anh Đ sống và làm việc bên gia đình tại ấp Q, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Theo lời trình bày của chị H nguyên nhân mâu thuẫn do anh Đ nói đi làm ăn rồi đi luôn không có về. Chị và anh Đ đã không còn sống chung từ tháng 01/2018 cho đến nay. Xét thấy chị H và anh Đ đã không còn sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị H và xử cho chị H được ly hôn anh Đ là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé H xác định chị H và anh Nguyễn Trung Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bé H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét. [5] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Bé H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét. [6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị B Hai nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, 51, 53, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bé H.
[1] Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Bé H được ly hôn với anh Nguyễn Trung Đ.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé H xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
[3] Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bé H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét. [4] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Bé H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Trung Đ vắng mặt không có ý kiến. Miễn xét.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị B Hai nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0010248 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm (nay là phòng Thi hành án khu vực 4 – Vĩnh Long). Chị Nguyễn Thị Bé H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Hiếu Thuận ( nay là xã Hiếu Phụng); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Ngô Thị Quyên |