- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị Bích C - Nguyễn Huy H"
- Tòa quyết gì? p dụng khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 39, iều 77, iều 78, iều 93, khoản 4, khoản 5, khoản 9 iều 94, khoản 5 và khoản 6 iều 95, khoản 1 iều 147, điểm e khoản 1 iều 192, iều 196, điểm b khoản 2 iều 203, iều 208, iều 210, khoản 1 và điểm b khoản 2 iều 227,…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2025/DS-ST Ngày: 29-5-2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị uy n
2. Bà Lê Thị uân Mai
Thư ký phiên tòa: Bà ng Nh t Lan nh – Thư ký Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Th y hư ng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 871/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử s thẩm số 155/2025/Q ST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quy t định hoãn phiên tòa số 186/2025/Q ST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lư ng Thị Bích C, sinh năm 1970.
ịa chỉ: T, xã B, huyện , tỉnh Lâm ồng.
ịa chỉ liên lạc: Số H, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dư ng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đ n: Bà ỗ Thị Lệ D, địa chỉ: Số
H, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dư ng là người đại diện theo ủy quyền ( Hợp đồng ủy quyền ngày 18/01/2025 được l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng . C m t.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1971. V ng m t.
ịa chỉ: Số D T, hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông hạm Văn N, sinh năm 1970. V ng m t, đề nghị xét xử v ng m t.
ịa chỉ: Số H, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dư ng.
4. Người làm ch ng:
Bà ỗ Thị Mỹ D1, sinh năm 1966. V ng m t, đề nghị xét xử v ng m t.
ịa chỉ: Số B Â, hường E, Qu n , Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 1 6 2 24, các lời khai trong quá tr nh gi i quy t vụ án nguyên đơn à Lương Thị Bích C có à Đỗ Thị Lệ D là người đại diện theo ủy quyền tr nh ày: Thông qua bà thì ông Nguyễn Huy H quen bi t với bà Lư ng Thị Bích C. Ông H cần tiền để chuộc giấy tờ đất nên ông H c vay của bà Lư ng Thị Bích C số tiền 200.000.000 đồng. Bà C cùng ông H đ n Văn phòng công chứng l p hợp đồng vay tiền tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng. Bà C c giao cho ông H số tiền 200.000.000 đồng và ông H đã vi t giấy vay tiền cho bà C, thời hạn vay t ngày 5/5/2021 đ n ngày 5/8/2021 là 03 tháng. ng H cam k t trả tiền cho bà C vào ngày 5/8/2021 c sự chứng ki n của người làm chứng là bà ỗ Thị Mỹ D1.
Bà C k t hôn với ông hạm Văn N vào năm 1992 và đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện , tỉnh Lâm ồng. Khoản tiền của bà C cho ông H vay là khoản tiền cá nhân của bà C, không liên quan đ n tài sản chung giữa bà C và ông hạm Văn N.
Kể t ngày bà C cho ông H vay cho đ n h t thời hạn mà ông H phải trả khoản tiền vay cho bà C thì ông H không trả tiền vay cho bà C kể cả gốc và lãi. Khi bà C cho ông H vay thì bà C không bi t là ông H c vợ hay không. Bà C chỉ cho cá nhân ông H vay còn việc sử dụng khoản vay như th nào thì bà C không bi t. N u ông H c vợ thì bà C cũng chỉ yêu cầu ông H c ngh a vụ trả nợ khoản vay này cho bà C.
Do ông H vi phạm ngh a vụ trả nợ cho bà C nên khởi kiện buộc ông Nguyễn Huy H trả cho bà Lư ng Thị Bích C tạm tính tổng cộng số tiền 275.000.000 đồng gồm: Gồm gốc số tiền 200.000.000 đồng, lãi tính t ngày 06/8/2021 tạm tính đ n ngày 21/4/2025 với mức lãi suất 10%/tháng số tiền 75.000.000 đồng. Yêu cầu trả 01 lần khi án c hiệu lực pháp lu t.
- Bị đ n ông Nguyễn Huy H không đ n Tòa và cũng không c văn bản gởi đ n Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện ý ki n đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lư ng Thị Bích C.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông hạm Văn N c ý ki n trình bày chuyển đ n thông qua đường bưu điện với nội dung sau: Ngày 05/5/2021 bà C có cho ông Nguyễn Huy H vay số tiền 200.000.000 đồng là tiền riêng của bà C không phải là tài sản chung của ông và bà C. Ông H trả tiền cho bà C không liên quan đ n ông. ng đề nghị v ng m t tất cả các phiên triệu t p và tham gia xét xử tại Tòa án nhân dân Qu n 3 và Tòa án các cấp c liên quan trong vụ việc bà C đòi tiền ông H.
- Người làm ch ng à Đỗ Thị Mỹ D1 tr nh ày trong quá tr nh gi i quy t vụ án như sau: Bà cam k t khai báo trung thực những gì bà bi t, n u khai gian dối bà tự chịu trách nhiệm lời khai của bà trước pháp lu t. Bà và bà Lư ng Thị Bích C là người c ng quê. ồng thời, bà cũng là người cho ông H vay số tiền 50.000.000 đồng thông qua bà ỗ Thị Lệ D. Ngày 05/5/2021 bà Lư ng Thị Bích C và ông Nguyễn Huy H c đ n Văn phòng công chứng Trần Thanh Vũ tỉnh C1 để ký hợp đồng vay tiền bà C cho ông H vay số tiền 200.000.000 đồng. Tại Văn phòng công chứng thì bà c m t tại đây, nhưng bà C không giao tiền cho ông Nguyễn Huy H. Bà C c rút tiền tại Ngân hàng A vào ngày 05/5/2021 và giao cho ông H số tiền này. ồng thời, ông H vi t giấy vay tiền cho bà Lư ng Thị Bích C để cam k t trả số tiền vay 200.000.000 đồng vào ngày 05/8/2021, bà là người chứng ki n và ký tên làm chứng trên giấy vay tiền mà ông H vi t giấy vay tiền cho bà C vào ngày 05/5/2021. Toàn bộ giấy vay tiền ngày 05/5/2021 là ông H vi t cho bà C. Việc ông H c trả tiền cho bà C hay không thì bà được bi t là không trả vì bà C c hỏi thăm bà để tìm ông H. Ngoài những gì bà bi t đã cung cấp cho Tòa, bà không c thông tin gì thêm cung cấp. Bà đề nghị cho bà được v ng m t trong các giai đoạn tố tụng tại tòa, kể cả xét xử vì bà đã cung cấp h t toàn bộ sự việc mà bà C cho ông H vay tiền.
Tại phiên Tòa:
- ại diện nguyên đ n bà D trình bày: V n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Buộc ông H trả cho bà C tổng số tiền 275.000.000 đồng gồm: Gốc số tiền 200.000.000 đồng, lãi t ngày 06/8/2021 đ n ngày 29/5/2025 là 45 tháng với mức lãi suất 10%/năm số tiền 75.000.000 đồng.
- Bị đ n ông H v ng m t.
- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông N v ng m t.
- ại diện Viện kiểm sát nhân dân Qu n 3 phát biểu:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án kể t khi thụ lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
+ ki n về việc giải quy t vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu c trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng:
ét yêu cầu của nguyên đ n bà Lư ng Thị Bích C khởi kiện ông Nguyễn Huy H trả số tiền vay phát sinh tranh chấp t các hợp đồng vay tiền được quy định tại khoản 3 iều 26 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Căn cứ k t quả xác minh của Công an hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “ Ông Nguyễn Huy H, sinh n m 1971 có hộ khẩu thường tr tại D T, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh kh ng th c t cư ngụ tại địa phương, đi đâu kh ng r .”. ồng thời, theo hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2021, giấy vay tiền ngày 05/5/2021 thì ông Nguyễn Huy H cung cấp địa chỉ D T, hường F nay hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà C. Vì v y, khi ông H thay đổi n i cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho chính quyền địa phư ng là nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh ngh a vụ đối với người khởi kiện thì Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh ti n hành thụ lý và giải quy t vụ án theo thủ tục chung được quy định tại điểm e khoản 1 iều 192 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Căn cứ tại điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự và theo k t quả xác minh của Công an hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông H c địa chỉ hộ khẩu thường trú tại số D T, hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh thì vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo lời khai của đại diện nguyên đ n bà D như sau: “ hi à C cho ông H vay th à C kh ng i t ng H có vợ hay kh ng. Bà C ch giao dịch vay v i ng H”. ồng thời, căn cứ theo k t quả xác minh của Ủy ban nhân dân hường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Qua tra c u cơ sở d liệu hộ tịch điện t của Ủy an nhân dân Phường V về đ ng ký k t h n và ác nhận t nh trạng h n nhân để đ ng ký k t h n kh ng th y tên ng Nguyễn Huy H, sinh n m 1991 cư tr tại D T, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.”. Vì v y, không xác định ông H c vợ để xác định tư cách đư ng sự tham gia tố tụng trong vụ án theo điểm b khoản 2 iều 203 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Bị đ n ông H được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu t p và Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, ti p c n, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại iều 196, iều 208 và iều 210 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Do đã thu th p được lời khai người làm chứng bà ỗ Thị Mỹ D1. ồng thời, bà D1 đề nghị xét xử v ng m t nên Hội đồng xét xử v n ti n hành xét xử v ng bà D1 theo quy định tại iều 77, iều 78, khoản 2 iều 229 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Bị đ n ông H đã được triệu t p hợp lệ lần thứ hai nhưng không c m t tại phiên tòa nên xét xử v ng m t ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 iều 227 và khoản 3 iều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông N đề nghị xét xử v ng m t tại phiên Tòa nên căn cứ quy định tại khoản 1 iều 227 và khoản 1 iều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, nên xét xử v ng m t ông N.
Về các yêu cầu của nguyên đ n, xét:
Nguyên đ n bà C yêu cầu buộc ông H trả cho bà C tổng số tiền 275.000.000 đồng gồm: Gốc số tiền 200.000.000 đồng, lãi t ngày 06/8/2021 đ n ngày 29/5/2025 với mức lãi suất 10%/năm số tiền 75.000.000 đồng của Hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2021 l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng và Giấy vay tiền ngày 05/5/2021 thì Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về nợ gốc:
Theo hợp đồng vay tiền ký giữa bà Lư ng Thị Bích C và ông Nguyễn Huy H ngày 05/5/2021 l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng như sau: Bà C đồng ý cho ông H vay số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng kể t thời điểm hợp đồng được công chứng viên Trần Thanh V, tỉnh Bình Dư ng chứng nh n, mục đích vay tiêu d ng. ồng thời, tại giấy vay tiền ngày 05/5/2021, ông Nguyễn Huy H ký người mượn tiền c nội dung như sau: “ Tôi tên Nguyễn Huy H có mượn của à Lương Thị Bích C số tiền 2 . . đồng, thời gian mượn t 5-5-2 21 đ n 5-8-2 21, t i cam đoan s tr đủ số tiền trên đ ng ngày 5-8-2 21 cho à Lương Thị Bích C” thì quy định tại iều 93, khoản 4, khoản 5 iều 94 và khoản 5, khoản 6 iều 95 Bộ lu t Tố tụng dân sự thì k t lu n giám định số 2777/KL-KTHS ngày 05/3/2025 của hòng kỹ thu t - Công an Thành phố H như sau: “ Ch ký, ch vi t họ tên Nguyễn Huy H trên tài liệu c n giám định
i y vay tiền ngày 5 5 2 21 so v i ch ký, ch vi t của Nguyễn Huy H do c ng một người ký, vi t ra; kh ng đủ cơ sở k t luận giám định ch vi t nội dung trên tài liệu c n giám định i y vay tiền ngày 5 5 2 21 có ph i do c ng người vi t ra hay kh ng...”. M c d , k t lu n giám định số 2777/KL-KTHS ngày 05/3/2025 của hòng kỹ thu t - Công an Thành phố H chưa đủ c sở k t lu n nội dung giấy vay tiền ngày 05/5/2021 là do ông H vi t nhưng lời khai của người làm chứng bà ỗ Thị Mỹ D1 đã xác nh n bà D1 là người ký tên trên Giấy vay tiền ngày 05/5/2021 với tư cách là người làm chứng và xác nh n khi bà C giao số tiền 200.000.000 đồng cho ông H nên ông H đã vi t Giấy vay tiền ngày 05/5/2021 cho bà C. Vì v y, hợp đồng vay tiền ký giữa bà Lư ng Thị Bích C và ông Nguyễn Huy H ngày 05/5/2021 l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng, K t lu n giám định số 2777/KL-KTHS ngày 05/3/2025 của hòng kỹ thu t - Công an Thành phố H và lời khai của người làm chứng bà D1 được xem là chứng cứ. Do đ , c c sở xác định bà C đã cho ông H vay số tiền 200.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ký giữa bà Lư ng Thị Bích C và ông Nguyễn Huy H ngày 05/5/2021 l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng và Giấy vay tiền ngày 05/5/2021 ông H cam k t trả số tiền vay 200.000.000 đồng cho bà C đ n ngày 05/8/2021 nên thỏa thu n theo các hợp đồng vay tiền nêu trên giữa bà C và ông H ph hợp quy định tại iều 463, iều 465 Bộ lu t Dân sự năm 2015 nên phát sinh quyền và ngh a vụ của các bên.
Căn cứ tại khoản 1 iều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015 quy định về ngh a vụ trả nợ của bên vay như sau: 1. Bên vay tài s n là tiền th ph i tr đủ tiền khi đ n hạn; n u tài s n là vật th ph i tr vật c ng loại đ ng số lượng, ch t lượng, tr trường hợp có thỏa thuận khác. , thì đối chi u hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2021, giấy vay tiền ngày 05/5/2021 giữa các bên c thỏa thu n về k hạn trả nợ như sau: ng H c ngh a vụ trả cho bà C số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 05/8/2021.
Theo giấy chứng nh n k t hôn số 184/KN do Ủy ban nhân xã B, huyện , tỉnh Lâm ồng chứng nh n cho bà Lư ng Thị Bích C và ông hạm Văn N k t hôn vào ngày 28/6/1992 được Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng công chứng được xác định là chứng cứ ph hợp quy định tại khoản 9 iều 94 và khoản 5 iều 95 Bộ lu t Tố tụng dân sự. Do đ , tại thời điểm ngày 05/5/2021 bà C cho ông H vay số tiền 200.000.000 đồng trong thời k bà C và ông N là vợ chồng hợp pháp theo quy định tại iều 8 và iều 11 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Vì v y, lời khai của ông N chồng của bà C xác định: Số tiền 200.000.000 đồng bà C cho ông H vay là tài sản riêng của bà C, không phải tài sản chung của ông N và bà C nên xác định số tiền 200.000.000 đồng là tài sản riêng của bà C theo quy định tại iều 43, iều 44 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đ , bà C được quyền định đoạt số tiền cho ông H vay.
T những nh n định nêu trên và d n chi u theo quy định của pháp lu t thì nh n thấy sau ngày 05/8/2021, ông H không trả số tiền vay 200.000.000 đồng cho bà C là ông H đã vi phạm ngh a vụ trả nợ cho bà C. Vì v y, yêu cầu khởi kiện của bà C buộc ông H trả số tiền vay 200.000.000 đồng theo các hợp đồng vay tiền nêu trên là c c sở nên chấp nh n yêu cầu này của nguyên đ n bà C.
Về nợ lãi:
Căn cứ vào khoản 5 iều 466 của Bộ lu t dân sự năm 2015 quy định về ngh a vụ trả nợ của bên vay “ 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đ n hạn ên vay kh ng tr hoặc tr kh ng đ y đủ th ên vay ph i tr lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi su t thỏa thuận trong hợp đồng tương ng v i thời hạn vay mà đ n hạn chưa tr ; trường hợp chậm tr th còn ph i tr lãi theo m c lãi su t quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật này; ) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa tr ằng 15 % lãi su t vay theo hợp đồng tương ng v i thời gian chậm tr , tr trường hợp có thỏa thuận khác.”, và tại quy định khoản 2 iều 5 của Nghị quy t số 01/2019/NQ-H T ngày 11/01/2019 thì đối chi u hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2021 thì giữa bà C và ông H c thỏa thu n trả lãi nhưng không xác định r mức lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 iều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ là 10%/năm nên yêu cầu của nguyên đ n bà C yêu cầu bị đ n ông H trả lãi theo mức lãi 10%/năm ph hợp quy định pháp lu t nên chấp nh n mức lãi suất này. ồng thời, theo thỏa thu n giữa ông H và bà C thì thời hạn ông H phải trả khoản vay cho bà C ngày 05/8/2021 mà ông H không trả khoản vay cho bà C là ông H vi phạm ngh a vụ trả nợ cho bà C nên bà C yêu cầu ông H trả lãi t ngày 06/8/2021 cho đ n ngày 29/5/2025 tổng là 45 tháng 20 ngày nhưng nguyên đ n chỉ yêu cầu ông H trả lãi 45 tháng là c lợi cho bị đ n ông H với mức lãi suất 10%/năm số tiền 75.000.000 đồng. Do đ , t nh n định trên và theo quy định của pháp lu t nên yêu cầu nguyên đ n buộc ông H phải trả lãi số tiền 75.000.000 là c c sở nên chấp nh n yêu cầu này của nguyên đ n.
Về án phí Dân sự s thẩm: Căn cứ khoản 1 iều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Lu t hí và lệ phí và khoản 2 iều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội thì ông H phải chịu án phí s thẩm số tiền 13.750.000 đồng đối với yêu cầu của nguyên đ n bà C được chấp nh n số tiền là 275.000.000 đồng. Yêu cầu của nguyên đ n bà C được chấp nh n nên bà C không phải chịu án phí. Do đ , hoàn trả số tiền 8.024.994 đồng tạm ứng án phí mà nguyên đ n bà C đã nộp.
V các l nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 39, iều 77, iều 78, iều 93, khoản 4, khoản 5, khoản 9 iều 94, khoản 5 và khoản 6 iều 95, khoản 1 iều 147, điểm e khoản 1 iều 192, iều 196, điểm b khoản 2 iều 203, iều 208, iều 210, khoản 1 và điểm b khoản 2 iều 227, khoản 1 và khoản 3 iều 228, khoản 2 iều 229, khoản 1 iều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
p dụng iều 8, iều 11 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 1986;
p dụng iều 43, iều 44 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
p dụng iều 463, iều 465, khoản 1 và khoản 5 iều 466, iều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;
p dụng khoản 2 iều 5 của Nghị quy t số 01/2019/NQ-H T ngày 11/01/20219 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
p dụng Lu t hí và lệ phí; khoản 2 iều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
p dụng Lu t Thi hành án dân sự. Tuyên xử :
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n bà Lư ng Thị Bích C.
Buộc ông Nguyễn Huy H trả cho bà Lư ng Thị Bích C tổng số tiền 275.000.000 đồng gồm: Gốc số tiền 200.000.000 đồng và lãi số tiền 75.000.000 đồng của Hợp đồng vay tiền ngày 05/5/2021 l p tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dư ng và Giấy vay tiền ngày 05/5/2021. Việc trả tiền được thực hiện một lần, sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t.
Kể t ngày ti p theo của ngày xét xử s thẩm cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 iều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự s thẩm:
Ông Nguyễn Huy H phải chịu án phí dân sự s thẩm số tiền 13.750.000 đồng và nộp tại C quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền.
Hoàn trả cho bà Lư ng Thị Bích C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.024.994 đồng theo biên lai thu số 0059199 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đ n bà Lư ng Thị Bích C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Bị đ n ông Nguyễn Huy H, người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông hạm Văn N v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày được tính t ngày nh n được bản án ho c bản án được niêm y t.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại iều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các iều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 30 Lu t Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - V SND Quận 3; - Các đương s ; - Chi cục THADS Quận 3; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Nguyễn Thị Thanh Nhàn |