- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ2.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:62/2024/KDTM -ST Ngày: 06-9-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tin du ̣́ ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàĐặng Thị Kim Anh
Các Hội thẩm nhân dân:+ Bà Phạm Thị Tú Nga
+ Ông Nguyễn Tấn Bình
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nươnglà Thư ký Tòa án nhân dânthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Ông Đặng Thành Thi -Kiểm sát viên. Ngày 06tháng9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơnxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
28/2024/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4năm 2024vềtranh chấp hợp đồng tin du ̣ngtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
́ số251/2024/QĐXXST-KDTM ngày26tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 215/2024/QĐST-KDTM ngày 16/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP Đ2
Trụ sở: T, A T, phường L, quận H, TP .; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L- Tổng giám đốc; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đào Quang Đvà ôngLê Công H; Địa chỉ: C L, P. T, TP ., tỉnh Bình Định(Theo Văn bản ủy quyền số 1859/QĐ-BIDV.PTA ngày 25/7/2024); có mặt.
-Bị đơn:1/Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1999; HKTT: Tổ D, khu phố E, P. Q, TP ., T. B; Địa chỉ: Tổ D, khu phố E, P. Q, TP ., T. B; vắng mặt.
2/Chị Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1989; HKTT: A11.05, A Xa Lộ H, P. T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Lô F, khu B, khu đô thị X, đường C, thuộc tổ B, khu phố E, phường G, thành phố Q, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
- Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan :Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1960 vàbà Lý Thị Duyên H1, sinh năm 1967; HKTT: Tổ D, khu phố E, phường Q, TP ., tỉnh Bình Định; Cùng địa chỉ: Tổ D, khu phố E, phường Q, TP ., T. B; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Đào Quang Đvà ông Lê Công H trình bày:
- Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Bích T:
Ngày 07/11/2023 chị Nguyễn Thị Bích Tcó ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592896/HĐTDvay vốn của Ngân hàng TMCP Đ2-Chi nhánh P(viết tắt là Ngân hàng). Theo hợp đồng, Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng thường xuyên cho chị Tvới số tiền hạn mức được cấp tối đa là 14.000.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng,mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay, lãi, phí được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã cho chị Nguyễn Thị Bích Tvay 14.000.000.000 đồng, thể hiện tại các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.01/2023/15592896/HDTD ngày 07/11/2023: Số tiền rút vốn là 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 07/11/2023, ngày đáo hạn 07/4/2024), lãi suất vay trong hạn 6,3% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc và lãi đồng nào . Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 08/4/2024. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 3.203.498.911 đồng (trong đó: gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 157.931.507 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 39.353.425 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 6.213.979 đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.02/2023/15592896/HDTD ngày 09/11/2023: Số tiền rút vốn là 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 09/11/2023, ngày đáo hạn 09/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 09/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024số tiền còn nợ là 3.182.879.062 đồng (trong đó: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 141.953.425 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 35.371.233 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 5.554.404 đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.03/2023/15592896/HDTD ngày 09/11/2023: Số tiền rút vốn là 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 09/11/2023, ngày đáo hạn 09/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 09/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024số tiền còn nợ là 1.060.959.690 đồng (trong đó: nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn47.317.808 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 11.790.411 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 1.851.471 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.04/2023/15592896/HDTD ngày 15/11/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 15/11/2023, ngày đáo hạn 15/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm,
2
lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc, lãi trả được 1.174.860 đồng. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 15/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024số tiền còn nợ là2.117.709.930 đồng (trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 91.586.784 đỗ
̀ng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 22.643.836 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 3.479.310 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.06/2023/15592896/HDTD ngày 15/11/2023: Số tiền rút vốn là 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 15/11/2023, ngày đáo hạn 15/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 15/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024số tiền còn nợ là 3.178.451.191 đồng (trong đó: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 139.142.466 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 33.965.753 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 5.342.972 đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.06/2023/15592896/HDTD ngày 17/11/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 17/11/2023, ngày đáo hạn 17/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị Tchưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 17/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024số tiền còn nợ là 2.114.468.493 đồng (trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn92.136.986 đồng, lãi phạt gốc quá hạn22.331.507 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 3.514.346 đồng). Để bảo đảm cho viê ̣c trả nợ các khoản vay của chị Ttheo các Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1đã thế chấp cho Ngân hàng tài sản sau: Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: A đường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CL 015858, số vào sổ cấp GCN: CS02254 ngày 22/8/2018và được Ucấp giấy phép xây dựng số 758/GPXD ngày 05/4/2019, tài sản do ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị DHòa sở hữu, đều được hai bên xác lập hợp đồng thế chấp được công chứ ng ta ̣iVăn phòng C(Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐ ngày 23/6/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023).
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng nêu trên, chị Nguyễn Thị Bích Tđã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi.Tính đến hết ngày 06/9/2024, chịNguyễn Thị Bích Tcòn nợ Ngân hàng số tiền 14.861.481.623 đồng (trong đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 670.068.976 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 25.956.482 đồng). Ngân hàng đã nhiều lần làm việc đòi nợ nhưng chị Tkhông thực hiện việc trả nợ.
Nay Ngân hàng TMCP Đ2yêu cầu Tòa: Buộc chị Nguyễn Thị Bích Tphải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 06/9/2024 là14.861.481.623 đồng (trong đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi
3
trong hạn là 670.068.976 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 25.956.482 đồng)và trả tiền lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.Trong trường hợp chị Tkhông trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm mà ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1đa thế chẫ
́p để thu h ồi nợ, nếu không đủ chị Ttiếp tục sử dụng các tài sản khác và nguồn thu khác để trả các khoản nợ còn lại cho Ngân hàng theo nghĩa vụ đúng luật định.
- Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Bích T1:
Chị Nguyễn Thị Bích T1có ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/09/2022 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/8/2023vay vốn của Ngân hàng TMCP Đ2-Chi nhánh P(viết tắt là Ngân hàng).
1. Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/9/2022, Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng thường xuyên cho chị T1 với số tiền hạn mức được cấp tối đa là 14.000.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng, mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay, lãi, phí được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã cho chị Nguyễn Thị Bích T1 vay vốn 14.000.000.000 đồng, thể hiện tại các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.09/2022/15592815/HĐTD ngày 10/7/2023: Số tiền rút vốn là 6.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 10/7/2023, ngày đáo hạn 10/12/2023), lãi suất vay trong hạn 7,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1đã trả gốc được 6.000.000.000đồng, trả lãi được 174.904.110 đồng. Quá hạn từ ngày 11/12/2023. Tính đến hết ngày 06/9/2024, chị T1còn nợ tiền lãi là 9.841.853 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/7/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 11/7/2023, ngày đáo hạn 11/12/2023), lãi suất vay trong hạn 7,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1đa ̃ trảgốcđược 2.000.000.000 đồng, trả lai được 57.973.672 đỗ
̀ng. Quá hạn từ ngày 11/12/2023. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 3.931.018 đồng (trong đó: lãi trong hạn 3.659.205 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 271.813 đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/7/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 11/7/2023, ngày đáo hạn 11/12/2023), lãi suất vay trong hạn 7,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1 đã trả gốc được 2.000.000.000 đồng, trả lãi được 57.884.932 đồng. Quá hạn từ ngày 11/12/2023. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 4.026.262 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn 3.747.945 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá hạn lãi 278.317 đồng).
4
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.11/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 18/7/2023, ngày đáo hạn 18/12/2023), lãi suất vay trong hạn 7,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc, lãi trả được 54.969.863 đồng. Quá hạn từ ngày 18/12/2023. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 2.178.248.167 đồng (trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 118.684.932 đồng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá ha ̣n 54.969.863 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 4.593.372 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.12/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 18/7/2023, ngày đáo hạn 18/12/2023), lãi suất vay trong hạn 7,6% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1 chưa trả gốc, lãi trả được 54.969.863 đồng. Quá hạn từ ngày 18/12/2023. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 2.178.248.167 đồng (trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 118.684.932 đỗ
̀ng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá hạn 54.969.863 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 4.593.372 đồng).
Tính đến hết ngày 06/9/2024, theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/09/2022, chị Nguyễn Thị Bích T1còn nợ Ngân hàng số tiền 4.374.295.466 đồng (trong đó: nợ gốc 4.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 253.938.656 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 109.939.726 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá hạn lãi 10.417.084 đồng).
2.Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/8/2023, Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng thường xuyên cho chị T1với số tiền hạn mức được cấp tối đa là 17.000.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng, mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay, lãi, phí được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể. Thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã cho chị Nguyễn Thị Bích T1vay vốn 11.810.000.000 đồng, thể hiện tại các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau: + Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2023/15592815/HĐTD ngày 18/8/2023: Số tiền rút vốn là 300.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 18/8/2023, ngày đáo hạn 18/01/2024), lãi suất vay trong hạn 7,1% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc , lãi trả được 5.944.334 đồng. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 18/01/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 324.012.923 đồng(trong đó: nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 16.581.145 đỗ
̀ng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá hạn 6.798.493 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 633.284 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.02/2023/15592815/HĐTD ngày 31/8/2023: Số tiền rút vốn là 420.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 31/8/2023, ngày đáo hạn 31/01/2024), lãi suất vay trong hạn 6,8% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc, lãi trả được 6.885.703 đồng. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả
5
gốc từ ngày 31/01/2024. Tính đến hết ngày
06/9/2024, số tiền còn nợ là 451.756.572 đồng (trong đó : nợ gốc 420.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 22.300.270 đồng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá ha ̣n 8.607.123 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n laĩ 849.179 đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.03/2023/15592815/HĐTD ngày29/9/2023: Số tiền rút vốn là 275.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 29/9/2023, ngày đáo hạn 29/02/2024), lãi suất vay trong hạn 6,8% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc, lãi trả được 3.022.740 đồng. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 29/02/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 295.043.321 đồng (trong đó: nợ gốc 275.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn14.601.370 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 4.892.740 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 549.211đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.04/2023/15592815/HĐTD ngày 25/10/2023: Số tiền rút vốn là 265.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 25/10/2023, ngày đáo hạn 25/3/2024), lãi suất vay trong hạn 6,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc, lãi trả được 1.605.251 đồng. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 25/3/2024. Tính đến hết ngày
06/9/2024, số tiền còn nợ là 283.417.385đồng (trong đó: nợ gốc 265.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn13.863.489 đồng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá ha ̣n 4.037.438 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 516.458̃ đồng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.05/2023/15592815/HĐTD ngày 17/11/2023: Số tiền rút vốn là 275.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 17/11/2023, ngày đáo hạn 17/4/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/12/2023, quá hạn trả gốc từ ngày 17/4/2024.Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiền còn nợ là 291.222.636 đồng (trong đó: nợ gốc 275.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 12.668.836 đồng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá hạn 3.070.582 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 483.218 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.16/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023: Số tiền rút vốn là 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 05/12/2023, ngày đáo hạn 05/5/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc và lãi .Quá hạn trả lãi từ ngày
25/01/2024, quá hạn trả gốc từ ngày 06/5/2024. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiềncòn nợ là3.163.383.045 đồng(trong đó: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 129.772.603 đồng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá hạn 29.046.575 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 4.563.867 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.17/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 05/12/2023, ngày đáo hạn 05/5/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa
6
trả gốc và lãi .Quá hạn trả lãi từ ngày
25/01/2024, quá hạn trả gốc từ ngày 06/5/2024. Tính đến hết ngày
06/9/2024, số tiền còn nợ là
2.108.922.035 đồng(trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 86.515.068 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 19.364.384 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 3.042.583 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.08/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023: Số tiền rút vốn là 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 07/12/2023, ngày đáo hạn 07/5/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc và lãi .Quá hạn trả lãi từ ngày
25/01/2024, quá hạn trả gốc từ ngày 07/5/2024. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiềncòn nợ là 3.162.152.425 đồng (trong đó: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 128.835.616 đỗ
̀ng, nợ laĩ phạt gốc quá hạn 28.812.329 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 4.504.480 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.09/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023: Số tiền rút vốn là 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 07/12/2023, ngày đáo hạn 07/5/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc và lãi . Quá hạn trả lãi từ ngày
25/01/2024, quá hạn trả gốc từ ngày 07/5/2024. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiềncòn nợ là2.108.101.609 đồng(trong đó: nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 85.890.411 đỗ
̀ng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá hạn 19.208.219 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 3.002.979 đỗ
̀ng).
+ Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.10/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023: Số tiền rút vốn là 275.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng (ngày giải ngân 07/12/2023, ngày đáo hạn 07/5/2024), lãi suất vay trong hạn 5,7% năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Đối với hợp đồng này, chị T1chưa trả gốc và lãi. Quá hạn trả lãi từ ngày 25/01/2024, quá hạn trả gốc từ ngày 07/5/2024. Tính đến hết ngày 06/9/2024, số tiềncòn nợ là289.863.968 đồng (trong đó: nợ gốc 275.000.000 đồng, nợ lai trong hạn 11.809.932 đỗ
̀ng, nợ lai pha ̣̃
t gốc quá ha ̣n 2.641.130 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 412.906 đỗ
̀ng).
Tính đến hết ngày 06/9/2024, theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/8/2023, chịNguyễn Thị Bích T1còn nợ Ngân hàng số tiền 12.477.875.918 đồng (trong đó: nợ gốc 11.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 522.838.739 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 126.479.014 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá hạn lãi 18.558.165 đồng).
Như vậy, tính đến hết ngày 06/9/2024, chị Nguyễn Thị Bích T1còn nợ Ngân hàng với tổng số tiền là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 776.777.395 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 236.418.740 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 28.975.249 đồng).̃ Để bảo đảm cho v iê ̣c trả nợ các khoản vay của chị T1theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1đã thế chấp cho Ngân hàng tài sản sau: Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại thửa đất số 11, tờ bản
7
đồ số 9, địa chỉ: A đường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CL 015858, số vào sổ cấp GCN: CS02254 ngày 22/8/2018và được Ucấp giấy phép xây dựng số 758/GPXD ngày 05/4/2019, tài sản do ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị DHòa sở hữu, đều được hai bên xác lập hợp đồng thế chấp được công chứ ng ta ̣iVăn phòng C(Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐ ngày 23/6/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023).
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng nêu trên, chị Nguyễn Thị Bích T1đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ,tính đến hết ngày 06/9/2024, chịNguyễn Thị Bích T1còn nợ Ngân hàng với số tiền là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 776.777.395 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 236.418.740 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá ha ̣n lai 28.975.249 đồng). Ngân hàng đã nhiềũ lần làm việc đòi nợ nhưng chị T1không thực hiện việc trả nợ.
Nay Ngân hàng TMCP Đ2yêu cầu Tòa buộc chị Nguyễn Thị Bích T1phải có nghĩa vụ tr ả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 06/9/2024 là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn776.777.395 đồng, nợ lãi phạt gốc quá hạn 236.418.740 đồng, nợ lai pha ̣̃
t quá hạn lãi 28.975.249 đồng) và trả tiền lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.Trong trường hợp chị T1không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm mà ông Đ1bà H1đa thế chấp để thu h ồĩ nợ, nếu không đủ chị T1tiếp tục sử dụng các tài sản khác và nguồn thu khác để trả các khoản nợ còn lại cho Ngân hàng theo nghĩa vụ đúng luật định. Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích T: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án nhân dân
̀
thành phố Quy Nhơn đã nhiều lần triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ chị Tđến Tòa để làm việc , tham gia phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên xét xử nhưng chị Tvẫn không đến Tòa để làm viê ̣c , do đó Tòa không lấy được lờ i khai của chị Nguyễn Thị Bích T. Bị đơn chị Nguyễn Thị Bích T1: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án nhân dân
̀
thành phố Quy Nhơn đã nhiều lần triệu tập hợp lệ chị T1đến Tòa để làm viê ̣c, tham gia phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên xét xử nhưng chị T1vẫn không đến Tòa để làm viê ̣c , do đó Tòa không lấy được lờ i khai của chị Nguyễn Thị Bích T1. Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn đ ã
̀ nhiều lần triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ ông Đ1và bà H1đến Tòa để làm việc, tham gia phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p, tiếp câ ̣n, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên xét xử nhưng ông Đ1và bà H1vẫn không đến Tòa để làm viê ̣c, do đó Tòa không lấy được lờ i khai của ông Đ1và bà H1.
8
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm . Tại phiên tòa sơ thẩm , Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Các bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vu ̣ án : Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 472, 473, 474, 481, 482của Bộ luật dân sự, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ2.
1) Buộc chị Nguyễn Thị Bích Tcó nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền còn nợ tinh đến ngày 06/9/2024, với tổng số tiền là 14.861.481.623đồng
́ (trong đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 670.068.976đồng, lãi phạt gốc quá hạn 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi 25.956.482đồng).
2) Buộc chị Nguyễn Thị Bích T1có nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền còn nợ tính đến ngày 06/9/2024, với tổng số tiền là 16.852.171.384đồng (trong đó: nợ gốc là 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 776.777.395đồng, lãi phạt gốc quá hạn là 236.418.740 đồng, lãi phạt quá hạn lãi là 28.975.249đồng).
Chị nguyễn Thị Bích Tvà Nguyễn Thị Bích T1còn phải trả các khoản lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quy định tại Điều khoản của Ngân hàng TMCP Đ2.
Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Bích Tkhông thực hiê ̣n hoặc thực hiện
không đầy đủ nghia vu ̣̃
thanh toán nợ , thì Ngân hàng TMCP Đ2có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐ ngày 23/06/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023)với hiện trạng và giá trị tại biên bản định giá ngày 17/8/2023 trong phạm vi thanh toán tối đa là 17.737.000.000 đồng/39.145.000.000 đồng tương đương 45,31% giá trị tài sản thế chấp.
Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Bích T1không thực hiê ̣n hoặc thực hiện không đầy đủ nghia vu ̣̃
thanh toán nợ , thì Ngân hàng TMCP Đ2có quyền yêu cầu
9
cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐngày 23/06/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023) với hiện trạng và giá trị tại biên bản định giá ngày 17/8/2023 trong phạm vi thanh toán tối đa là 21.408.000.000 đồng/39.145.000.000 đồng tương đương 54,69% giá trị tài sản thế chấp.
3) Buộc chị Tvà chị T1phải hoàn trả chi phí thẩm tại chỗ 4.000.000đồng cho Ngân hàng TMCP Đ2.
4) Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự:Các bị đơn chị Nguyễn Thị Bích T, chị Nguyễn Thị Bích T1và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Đ1, bà Lý Thị Duyên H1đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên theo quyđịnh điểm b khoản 2 Điều 227và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ2, Hội đồng xét xử xét thấy: [2.1] Về yêu cầu chị Nguyễn Thị Bích Tphải có nghia vu ̣̃
trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ
(của Hợp đồng tín dụng h
ạn mức số 01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023 và các Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023, số 01.02/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.03/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.04/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 17/11/2023)tính đến hết ngày 06/9/2024 là 14.861.481.623 đồng (trong đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 670.068.976 đồng, lãi phạt gốc quá hạn : 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi : 25.956.482 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã kýkết. Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023 và các Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023, số 01.02/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.03/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.04/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 17/11/2023là hợp đồng tín dụng có kỳ hạn và có lãi. Sau khi vay, quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chị Nguyễn Thị Bích Tđã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng , Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, đòi nợ yêu cầu chị
10
Nguyễn Thị Bích Tphải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng chị Tđã không trả. Như vâ ̣y chị Tđa vi pha ̣̃
m nghia vu ̣̃
trả nợ đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng mà hai bên thỏa thuâ ̣n, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ2buô ̣c chị Nguyễn Thị Bích Tphải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tinh đến
hết ngày 06/9/2024 là
́
14.861.481.623 đồng (trong đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 670.068.976 đồng, lãi phạt gốc quá hạn : 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi : 25.956.482 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự. [2.2] Về yêu cầu chị Nguyễn Thị Bích T1phải có nghia vu ̣̃
trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ
(của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/09/2022, các hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2022/15592815/HĐTD ngày 10/07/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/7/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/07/2023, số 01.11/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023, số 01.12/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023 vàHợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/08/2023, các hợp đồng tín dụng cụ thểsố 01.01/2023/15592815/HĐTD ngày 18/08/2023,
số
01.02/2023/15592815/HĐTD
ngày
31/08/2023, số01.03/2023/15592815/HĐTD ngày 29/9/2023, số 01.04/2023/15592815/HĐTD ngày 25/10/2023, số 01.05/2023/15592815/HĐTD ngày 17/11/2023, số 01.16/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.17/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.08/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số 01.09/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số 01.10/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023) tính đến hết ngày 06/9/2024 là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc là 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 776.777.395 đồng, lãi quá hạn áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là 236.418.740đồng, lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là 28.975.249 đồng) và tiếp tu ̣c trả lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/09/2022, các hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2022/15592815/HĐTD ngày 10/07/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/7/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/07/2023, số 01.11/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023, số 01.12/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/08/2023, các hợp đồng tín dụng cụ thểsố 01.01/2023/15592815/HĐTD ngày 18/08/2023,
số
01.02/2023/15592815/HĐTD
ngày
31/08/2023, số01.03/2023/15592815/HĐTD ngày 29/09/2023, số 01.04/2023/15592815/HĐTD ngày 25/10/2023, số 01.05/2023/15592815/HĐTD ngày 17/11/2023, số 01.16/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.17/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.08/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số
11
01.09/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số 01.10/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023là hợp đồng tín dụng có kỳ hạn và có lãi. Sau khi vay, quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chị Nguyễn Thị Bích T1đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, đòi nợ yêu cầu chị Nguyễn Thị Bích T1phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng chị T1đã không trả. Như vâ ̣y chị T1đa vi pha ̣̃
m nghia vu ̣̃
trả nợ đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết
, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ2buô ̣c chị Nguyễn Thị Bích T1phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 06/9/2024 là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc là 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 776.777.395 đồng, lãi quá hạn áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là 236.418.740 đồng, lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là 28.975.249 đồng) và tiếp tu ̣c trả lãi phát sinh từ ngày 07/9/2024 đến khi trả hết nợ vay theo mứ c lai suẫ
́t quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết là phù hợp với quy đị nh tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự.
Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của
Ngân hàng TMCP Đ2trong trườ ng hợp chị Nguyễn Thị Bích T, chị Nguyễn Thị Bích T1không trả nợ hoặc trả không đầy đủ:
Hội đồng xét xử xét: Tài sản thế chấp nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của chị
Nguyễn Thị Bích T(theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023 và cácHợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2023/15592896/HĐTD ngày 07/11/2023, số 01.02/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.03/2023/15592896/HĐTD ngày 09/11/2023,số 01.04/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 15/11/2023, số 01.06/2023/15592896/HĐTD ngày 17/11/2023) và bảo đảm cho viê ̣c thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
trả nợ của chi ̣ Nguyễn Thị Bích T1(theoHợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/15592815/HĐTD ngày 14/09/2022, các hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2022/15592815/HĐTD ngày 10/07/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/7/2023, số 01.10/2022/15592815/HĐTD ngày 11/07/2023, số 01.11/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023, số 01.12/2022/15592815/HĐTD ngày 18/7/2023 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/15592815/HĐTD ngày 17/08/2023, các hợp đồng tín dụng cụ thểsố 01.01/2023/15592815/HĐTD ngày 18/08/2023, số 01.02/2023/15592815/HĐTD ngày 31/08/2023, số 01.03/2023/15592815/HĐTD ngày 29/09/2023, số 01.04/2023/15592815/HĐTD ngày 25/10/2023, số 01.05/2023/15592815/HĐTD ngày 17/11/2023, số 01.16/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.17/2023/15592815/HĐTD ngày 05/12/2023, số 01.08/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số 01.09/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023, số 01.10/2023/15592815/HĐTD ngày 07/12/2023)là: Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: A đường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận
12
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CL 015858, số vào sổ cấp GCN: CS02254 ngày 22/8/2018và được Ucấp giấy phép xây dựng số 758/GPXD ngày 05/4/2019, tài sản do ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị DHòa sở hữu, đều được hai bên xác lập hợp đồng thế chấp được công chứ ng ta ̣i Văn phòng C(Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐngày 23/6/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023) và đa được đăng ký thế chẫ
́p ta ̣i Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B- chi nhánh T2 bảo đảm tuân thủ đúng quy định Điều 117, 317, 319 của Bộ luật dân sự.Do vậy việc Ngân hàng TMCP Đ2yêu cầu xử lý tài sản đã thế chấp nêu trên để thu hồi nợ trong trườ ng hợp chị Nguyễn Thị Bích Tvà chị Nguyễn Thị Bích T1không trả nợ hoặc trả không đầy đủlà có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật quy định tại các Điều 292, 298, 299, 301, 317, 319, 320, 323 của Bộ luật dân sự nên được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận. Sau khi chị Nguyễn Thị Bích Tvà chị Nguyễn Thị Bích T1trả xong nợ, Ngân hàng TMCP Đ2có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1các giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp. [3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là
4000.000 đồng, Ngân hàng TMCP Đ2đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng trướ c . Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự chị Nguyễn Thị Bích Tvà chị Nguyễn Thị Bích T1phải chịu nên chị Nguyễn Thị Bích Tphải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền 2.000.000 đồng, chị Nguyễn Thị Bích T1phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền 2.000.000 đồng.
Về án phí sơ thẩm : Theo quy định ta ̣i khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa ánthi chị
̀ Nguyễn Thị Bích Tphải chịu122.861.000 đồng án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ
́ thẩm, chị Nguyễn Thị Bích T1phải chịu 124.852.000 đồng án phi kinh doanh
́ thương ma ̣i sơ thẩm.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấpnhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 117, 292, 298, 299, 301, 317, 318, 319,320, 323, 463, 466, 468, khoản 2 Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
13
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ2. 1.Buộc chị Nguyễn Thị Bích Tphải có nghia vu ̣̃
trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tinh đến hết ngày 06/9/2024 là 14.861.481.623 đồng(trong
́ đó: nợ gốc là 14.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 670.068.976 đồng, lãi phạt gốc quá ha ̣n: 165.456.165 đồng, lãi phạt quá hạn lãi: 25.956.482 đồng).
Kể từ ngày 07/9/2024, chị Nguyễn Thị Bích Tcòn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá ha ̣n mà hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kếtcho đến khi trả hết nợ . 2.Buộc chị Nguyễn Thị Bích T1phải có nghia vu ̣̃
trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 06/9/2024 là 16.852.171.384 đồng (trong đó: nợ gốc là 15.810.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 776.777.395 đồng, lãi phạt gốc quá hạn là 236.418.740 đồng, lãi phạt quá hạn lãi là 28.975.249 đồng).
Kể từ ngày 07/9/2024, chị Nguyễn Thị Bích T1còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá ha ̣n mà hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kếtcho đến khi trả hết nợ .
3. Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Bích Tvà chị Nguyễn Thị Bích T1không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2có quyền yêu cầu xử lý tài sản đã thế chấp , cụ thể gồm: Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: A đường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CL 015858, số vào sổ cấp GCN: CS02254 ngày 22/8/2018và được Ucấp giấy phép xây dựng số 758/GPXD ngày 05/4/2019, tài sản do ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1sở hữu (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/6776857/HĐBĐ ngày 23/06/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/6776857/HĐBĐ ngày 17/8/2023)để thu hồi nợ, nếu không đủ thi bằng các
̀ nguồn thu cũng như tài sản hợp pháp khác của chị T, chị T1mà pháp luật cho phép cho đến khi thu hồi nợ.
Trong trường hợp chị Nguyễn Thị Bích Tvà chị Nguyễn Thị Bích T1trả xong nợ thì Ngân hàng TMCP Đ2có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ1và bà Lý Thị Duyên H1giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
4.Về chi phí tố tụng và án phí:
4.1.Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản:
14
- Chị Nguyễ n Thị Bích Tphải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền 2.000.000 đồng.
- Chị Nguyễ n Thị Bích T1phải có nghĩa vụ hoàn tr ả cho Ngân hàng TMCP Đ2số tiền 2.000.000 đồng.
4.2. Về án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm:
́
4.2.1. Chị Nguyễn Thị Bích Tphải chịu 122.861.000 đồng án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.
4.2.2.Chị Nguyễn Thị Bích T1 phải chịu 124.852.000đồng án phi kinh doanh
́ thương ma ̣i sơ thẩm.
4.2.3. Ngân hàng TMCP Đ2được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
61.160.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000856 ngày 25 tháng 4 năm 2024và 62.104.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000855 ngày 25tháng 4 năm 2024của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Quy Nhơn.
5. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:
5.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành áncủa người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
5.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND thành phố Quy Nhơn -Chi cục THADS thành phố Quy Nhơn - Các đương sự - Lưu:Hồ sơvụ án. 15 16 | Đặng Thị Kim Anh |