- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị Thu A - Âu Văn Đ (vay tài sản)"
- Tòa quyết gì? C n cứ hoản 3 Điều 26, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, hoản 2 Điều 92, hoản 1 và hoản 2 Điều 143, hoản 3 Điều 144, hoản 1 Điều 147, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 271, hoản 1 Điều 273, Điều 278, hoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng n sự n m 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2024/DS-ST Ngày: 16-7-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng u nh V n i p;
ng Ngô V n Cơ.
- Thư ký phiên tòa: ng Trần V n D ng – Th
T a án nh n n huy n Mỹ Xuyên.
Trong ngày 16 tháng 7 n m 2024, tại trụ sở Toà án nh n n huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 114/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 5 n m 2024 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 158/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 6 n m 2024, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu A, sinh n m 1991.
Địa chỉ: Số D Đ ờng A, ấp C, thị trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Tr ng.
Đại i n theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Ngô Vĩnh A1, sinh n m 1990.
Địa chỉ: Số D Đ ờng A, ấp C, Thị Trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Tr ng.
- Bị đơn:
1. Ông Âu V n Đ, sinh n m 1966 (có mặt);
2. Bà u nh Thị T, sinh n m 1972 (vắng mặt);
3. Bà Âu Thị D, sinh n m 1992 (vắng mặt);
4. Bà Âu Ngân K, sinh n m 2002 (vắng mặt).
C ng địa chỉ: Ấp , xã , huy n M,tỉnh Sóc Tr ng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Vĩnh A1, sinh n m 1990. Địa chỉ: Số D Đ ờng A, ấp C, thị Trấn M, huy n M, tỉnh Sóc Tr ng (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa đại diện của nguyên đơn, ông Ngô Vĩnh A1 trình bày:
Vào ngày 10 tháng 05 n m 2021, hộ ông Âu V n Đ gồm có ông Đ, vợ ông Đ là à u nh Thị T và các con ông Đ là Âu Thị D và Â Ng n iều có vay của à Thu A số tiền là 100.000.000 đồng, thời hạn vay từ ngày 10/5/2021 đến ngày 10/11/2021, thỏa thuận lãi suất 5%/ tháng.
Đến ngày 19/05/2021, hộ ông Âu V n Đ vay thêm số tiền là 60.000.000 đồng, thỏa thuận lãi 5%/ tháng. Thời hạn trả là ngày 10/11/2021. T ng số tiền vay là 160.000.000 đồng và hộ ông Đ có hợp đồng chuy n nh ợng cho à A phần đất tại thửa đất số 621, tờ ản đồ số 03, i n t ch 4.000 m2, loại đất trồng lúa, đất tọa lạc ấp , xã , huy n M, tỉnh Sóc Tr ng theo giấy chứng nhận quyền sử ụng đất số 00216/ R 712426 do UBND huy n M cấp ngày 07/12/2000 cho hộ ông Âu V n Đ đứng tên đ làm tin.
Sau hi vay tiền, hộ ông Đ có đóng lãi cho à Thu A đ ợc 06 lần, t ng là 81.000.000 đồng, cụ th nh sau: Tháng 6/2021 đóng 8.000.000 đồng; Tháng 7/2021 đóng 8.000.000 đồng; Tháng 10/2022 đóng 35.000.000 đồng; Tháng 02/2023 đóng 20.000.000 đồng; Tháng 06/2023 đóng 5.000.000 đồng; Tháng 07/2023 đóng 5.000.000 đồng. Nh vậy, tiền lãi ch a trả là: T ng cộng lãi 35 tháng = 168.000.000 đồng - 06 lần đóng là 81.000.000đ = 87.000.000 đồng. Tiền vốn: 160.000.000đ + lãi cộng ồn 87.000.000 đồng = 247.000.000 đồng. Từ tháng 07 n m 2023 cho đến nay hộ ông Âu V n Đ hông đóng lãi và c ng hông trả tiền gốc cho bà Thu A.
Theo đơn hởi i n, à A yêu cầu T a án giải quyết uộc hộ ông Đ trả cho à A tiền vốn 160.000.000 đồng + lãi cộng ồn 87.000.000 đồng = 247.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên t a, đại i n của à Thu A yêu cầu T a án giải quyết uộc các ị đơn là ông Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Â Ngân iều trả lại cho bà Thu A và chồng à Thu A là ông Ngô Vĩnh A1: Tiền vốn 160.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật v i lãi suất 20%/n m t nh từ ngày vay lần thứ hai là ngày 19/5/2021 cho đến hi xét xử vụ án và yêu cầu t nh lãi chậm trả tại giai đoạn thi hành án. Đối v i số tiền lãi, à A yêu cầu t nh lãi từ ngày vay cho đến ngày xét xử vụ án, sau đó trừ đi số tiền lãi ông Đ đã đóng là 81.000.000 đồng, c n thiếu tiền lãi ao nhiêu thì yêu cầu ông Đ trả thêm. Đối v i hợp đồng chuy n nh ợng quyền sử ụng đất à A hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Tại phiên tòa bị đơn ông Âu Văn Đ trình bày:
ng thống nhất gia đình ông gồm có ông là Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K có vay của à Đào Thị Thu A số tiền gốc là 160.000.000 đồng đ chi tiêu sinh hoạt trong gia đình cụ th nh sau: Vào ngày 10 tháng 05 n m 2021, vay số tiền là 100.000.000 đồng, thời hạn vay từ ngày 10/5/2021 đến ngày 10/11/2021, thỏa thuận lãi suất 5%/ tháng. Vào ngày 19/05/2021, vay số tiền là 60.000.000 đồng, thỏa thuận lãi 5%/ tháng. Thời hạn trả là ngày 10/11/2021. T ng số tiền vay là 160.000.000 đồng.
hi vay ông có chuy n nh ợng cho à A phần đất đ làm tin tại thửa đất số 621, tờ ản đồ số 03, i n t ch 4.000 m2, loại đất trồng lúa. Đất tọa lạc ấp , xã , huy n M, tỉnh Sóc Tr ng theo giấy chứng nhận quyền sử ụng đất số 00216/ R 712426 do UBND huy n M cấp ngày 07/12/2000 o hộ ông Âu V n Đ đứng tên.
Sau hi vay tiền, ông có đóng lãi cho à A đ ợc 06 lần, t ng là 81.000.000 đồng, cụ th nh sau: Tháng 6/2021 đóng 8.000.000 đồng; Tháng 7/2021 đóng 8.000.000 đồng; Tháng 10/2022 đóng 35.000.000 đồng; Tháng 02/2023 đóng 20.000.000 đồng; Tháng 06/2023 đóng 5.000.000 đồng; Tháng 07/2023 đóng 5.000.000 đồng.
Nay ông và gia đình đồng trả cho à A và chồng à A là ông Ngô Vĩnh A1 số tiền gốc là 160.000.000 đồng và đồng trả lãi theo quy định pháp luật v i lãi suất 20%/ n m từ ngày vay nh ng hoàn cảnh gia đình ông hi n hó h n ch a có hả n ng trả, ông xin trả m i n m 30.000.000 đồng. Đối v i số tiền lãi, ông đồng t nh lãi từ ngày vay cho đến ngày xét xử vụ án, sau đó trừ đi số tiền lãi ông đã đóng cho bà A là 81.000.000 đồng, c n thiếu tiền lãi ao nhiêu thì ông đồng trả thêm. Đối v i ợp đồng chuy n nh ợng quyền sử ụng đất ngày 19/5/2021 ông hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Đối với bị đơn bà Huỳnh Thị T, bà Âu Thị D, bà Âu Ngân K: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà vắng mặt, hông nộp v n ản th hi n iến cho Toà án.
- Đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Ngô Vĩnh A1: Tại phiên t a ông A1 thống nhất theo yêu cầu của à Đào Thị Thu A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và c n cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, ội đồng xét xử nhận định:
1 Về vi c xét xử vắng mặt ị đơn à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K: Bị đơn à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K đã đ ợc Toà án tri u tập hợp l tham gia phiên toà đến lần thứ hai nh ng vắng mặt, hông có l o. ội đồng xét xử c n cứ hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng n sự n m 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K.
2 Xét yêu cầu hởi i n của nguyên đơn à Đào Thị Thu A: Bà Đào Thị Thu A yêu cầu Toà án giải quyết uộc các ị đơn có trách nhi m trả cho à A và chồng à A là ông Ngô Vĩnh A1 số tiền nợ vay gốc là 160.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật 20%/n m t nh từ ngày vay 19/05/2021 cho đến hi xét xử vụ án. Tại phiên h a giải và tại phiên t a, ị đơn ông Đ c ng thống nhất gia đình ông gồm có ông, vợ ông là à T và các con là Âu Thị D, Âu N có vay của à Thu A số tiền nợ gốc là 160.000.000 đồng. Bị đơn à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K đã nhận đầy đủ các v n ản tố tụng của Toà án nh ng hông có iến phản đối và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. C n cứ hoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng n sự thì lời trình ày của à Thu A là có c n cứ và à Thu A không phải chứng minh.
3 Các ị đơn vay tiền của nguyên đơn đợt thứ nhất vào ngày 10/5/2021 và đợt hai vào ngày 19/05/2021, t ng số tiền vay là 160.000.000 đồng, thỏa thuận thời hạn trả là ngày 10/11/2021. Tuy nhiên từ hi vay đến ngày xét xử sơ thẩm đã quá thời hạn thanh toán nh ng ị đơn v n ch a trả tiền cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận an đầu nên c n cứ Điều 466 Bộ luật D n sự, ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn à A, uộc các ị đơn có nghĩa vụ trả cho vợ chồng à A, ông A1 số tiền nợ gốc 160.000.000 đồng.
4 Về tiền lãi: Thời đi m vay nguyên đơn và ị đơn đều thống nhất hai ên có thoả thuận lãi là 5%/tháng. Tai phiên t a, đại i n nguyên đơn yêu cầu các ị đơn trả tiền lãi v i lãi suất 20%/n m từ ngày vay lần hai là ngày 19/5/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm đối v i số tiền vay gốc là 160.000.000 đồng. Bị đơn ông Đ c ng đồng trả lãi v i lãi suất 20%/n m là ph hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật D n sự. Các đ ơng sự thống nhất t nh lãi từ ngày vay cho đến ngày xét xử vụ án, sau đó trừ đi số tiền lãi ông Đ đã đóng là 81.000.000 đồng. Tiền lãi đ ợc t nh từ ngày vay là ngày 19/5/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 16/7/2024, cụ th nh sau: 160.000.000 đồng x 20%/n m x 03 n m 01 tháng 27 ngày = 101.066.600 đồng nh ng đ ợc trừ vào số tiền lãi ị đơn đã đóng là 81.000.000 đồng thì ị đơn c n phải trả tiền lãi là 20.066.600 đồng. Nh vậy, t ng tiền gốc và lãi các ị đơn c n phải trả là 180.066.600 đồng.
5 Đối v i ợp đồng chuy n nh ợng quyền sử ụng đất công chứng ngày 19/5/2021 giữa à Đào Thị Thu A và ông Âu V n Đ, bà u nh Thị T, bà Âu Thị D, bà Â Ng n iều đối v i phần đất tại thửa đất số 621, tờ ản đồ số 03, i n t ch 4.000 m2, loại đất trồng lúa, đất tọa lạc ấp , xã , huy n M, tỉnh Sóc Tr ng, các đ ơng sự hông yêu cầu T a án giải quyết nên ội đồng xét xử hông xem xét.
6 Xét iến của ông Đ xin trả ần số nợ m i n m 30.000.000 đồng nh ng đại i n nguyên đơn hông đồng . ội đồng xét xử xét thấy o hộ ông Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận an đầu nên iến xin trả ần của ông Đ hông có cơ sở chấp nhận.
7 Về án ph : Bị đơn ông Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K có nghĩa vụ trả tiền nên phải liên đ i chịu án ph n sự sơ thẩm có giá ngạch là 9.003.300 đồng (t ơng ứng v i 5% phần yêu cầu của nguyên đơn đ ợc chấp nhận) theo quy định tại hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử ụng án ph và l ph T a án. Nguyên đơn à A hông phải chịu án ph , đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án ph đã nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
C n cứ hoản 3 Điều 26, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, hoản 2 Điều 92, hoản 1 và hoản 2 Điều 143, hoản 3 Điều 144, hoản 1 Điều 147, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 271, hoản 1 Điều 273, Điều 278, hoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng n sự n m 2015;
C n cứ Điều 463, 466, hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự n m 2015;
C n cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử ụng án ph và l ph T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn à Đào Thị Thu A đối v i các ị đơn ông Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K.
Buộc các ị đơn ông Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K có nghĩa vụ liên đ i trả cho à Đào Thị Thu A và ông Ngô Vĩnh A1 số tiền t ng là 180.066.600 đồng (Một tr m tám m ơi tri u, hông tr m sáu m ơi sáu nghìn, sáu tr m đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 160.000.000 đồng và số tiền nợ lãi là 20.066.600 đồng.
từ ngày ản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối v i các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối v i các hoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự, trừ tr ờng hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án ph n sự sơ thẩm:
Các ị đơn ông Âu V n Đ, à u nh Thị T, à Âu Thị D, à Âu Ngân K phải liên đ i chịu án ph n sự sơ thẩm là 9.003.300 đồng (Ch n tri u, hông tr m linh a nghìn, a tr m đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án n sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Tr ng.
Nguyên đơn à Đào Thị Thu A hông phải chịu án ph , đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án ph là 6.175.000 đồng (Sáu tri u, một tr m ảy m ơi l m nghìn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph , l ph Toà án số 0004665 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án n sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Tr ng.
3. Về quyền háng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn háng cáo ản án này trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn háng cáo t nh từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .
4. Về vi c thi hành án: Trong tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án n sự, thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án n sự. Thời hi u thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - V SND huy n Mỹ Xuyên; - Các đ ơng sự; - TAND tỉnh Sóc Tr ng; - Chi cục T. .A DS huy n Mỹ Xuyên; - L u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |