- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhiên - Phú"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19/5/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Ngọc
Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hiếu – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 34/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2023/QĐST- HNGĐ ngày 20/4/2023, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Thản Nh , sinh năm 1992; trú tại: khu phố L, phƣờng L, thị xã H, tỉnh T. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Anh Phạm Xuân Ph, sinh năm 1992; nơi ĐKHKTT: Số 1 Ngƣ Ông, phƣờng Đ, thành phố Ph, tỉnh B; trú tại: khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Lê Thản Nh trình bày:
Chị Nh và anh Ph tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25/2017, ngày 09/5/2017. Trong 4 năm đầu chung sống vợ chồng cũng có nhiều mâu thuẫn, thƣờng cãi nhau. Nguyên nhân do các nhìn nhận và quan điểm khác nhau trong cuộc sống. Đến tháng 4/2021 dịch covid bùng phát, chị Nh về quê ngoại ở Tây Ninh dƣỡng thai và vợ chồng sống riêng từ đó tới nay. Tháng 10/2021, tôi sinh con thứ 2 nhƣng anh Ph chỉ về thăm đƣợc vài lần, còn chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại. Từ tháng 7/2022 đến nay anh Ph không còn liên lạc với mẹ con chị Nh nữa. Chị Nh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Ph.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Phạm Cát Yên A, sinh ngày 02/12/2017 và Phạm Cát Uyển Â, sinh ngày 12/10/2021. Chị Nh yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hai con và không yêu cầu anh Ph cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho biết không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Nh và anh Ph.
Anh Phạm Xuân Ph đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên tòa.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng dân sự:
Chị Nhiên khởi kiện anh Ph yêu cầu đƣợc ly hôn, anh Ph hiện đang trú tại phƣờng An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Anh Ph đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, chị Nh có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị Nh và anh Ph theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Nh và anh Ph tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25/2017, ngày 09/5/2017, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh Ph là hợp pháp.
Quá trình tố tụng chị Nh xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thƣờng xuyên cãi nhau và đã không chung sống từ năm 2021 đến nay. Anh Ph đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nh. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị Nh và anh Ph đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nh đƣợc ly hôn với anh Ph.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Phạm Cát Yên A, sinh ngày 02/12/2017 và Phạm Cát Uyển Â, sinh ngày 12/10/2021. Chị Nh yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi hai con và không yêu cầu anh Phú cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Hai cháu Yên A và Uyển  còn nhỏ và từ trƣớc tới nay do chị Nh chăm sóc, để đảm bảo cho các cháu đƣợc ổn định cuộc sống, Hội đồng xét xử tiếp tục giao các cháu cho chị Nh trực tiếp nuôi dƣỡng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Lê Thản Nh đối với bị đơn anh Phạm Xuân Ph về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Lê Thản Nh đƣợc ly hôn với anh Phạm Xuân Ph (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25/2017 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 09/5/2017).
- Về con chung: Giao hai con Phạm Cát Yên A, sinh ngày 02/12/2017 và Phạm Cát Uyển Â, sinh ngày 12/10/2021 cho chị Nh trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nh không yêu cầu anh Ph cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Nh và anh Ph có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nh phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0006036 ngày 16/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND phƣờng Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |