- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị R.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19-6-2023 “V/v Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo Ngoan
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu
2. Ông Huỳnh Văn Inh
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huê
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 468/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị R, năm sinh 1973.
Địa chỉ: ấp R, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971.
Địa chỉ: ấp R, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Thị R trình bày và yêu cầu như sau:
Bà Trương Thị R và ông Nguyễn Văn C được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 1991 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh vào năm 2002 theo giấy Chứng nhận kết hôn số 129/2002 ngày 19/11/2002. Trong quá trình chung sống hôn nhân không hạnh phúc, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống. Nhận thấy cuộc hôn nhân không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Trương Thị R yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Có 02 con chung đã thành niên là Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1992 và Nguyễn Thanh D, sinh năm 1996 không bị nhược điểm về tâm thần hay thể chất nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn C đều vắng mặt các lần triệu tập của Tòa án, tuy nhiên có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, nội dung đơn thống nhất với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về vấn đề hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trương Thị R và ông Nguyễn Văn C xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1991 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh vào năm 2002 theo giấy Chứng nhận kết hôn số 129/2002 ngày 19/11/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thị R và ông Nguyễn Văn C là hợp pháp.
Nguyên đơn bà Trương Thị R trình bày rằng trong thời kỳ hôn nhân giữa bà với ông Nguyễn Văn C thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn dẫn đến sống ly thân khoảng mười mấy năm trước cho đến nay không thể hàn gắn được. Hội đồng xét xử thấy căn cứ vào lời khai của bà R cùng với việc trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông C để hòa giải nhằm làm rõ mâu thuẫn giữa hai bên để tìm giải pháp cho hai bên thỏa thuận, đoàn tụ với nhau nhưng ông C vắng mặt, đồng thời gửi đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đồng ý ly hôn với bà R, như vậy chứng tỏ ông C không có ý chí muốn đoàn tụ với bà R. Ngoài ra, trong thời gian sống ly thân hai bên đương sự không tạo điều kiện cho nhau để cải thiện quan hệ vợ chồng, khắc phục sai lầm, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Vậy nên, Hội đồng xét xử nhận thấy sự việc mâu thuẫn vợ chồng giữa bà R và ông C đã trở nên trầm trọng, vợ chồng ly thân đã lâu nhưng không thể hàn gắn tình cảm nên việc bà Rơi yêu cầu ly hôn với ông C là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1992 và Nguyễn Thanh D, sinh năm 1996 hiện nay đã trưởng thành, không bị nhược điểm về tâm thần hay thể chất nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất khai tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; nguyên đơn có nghĩa vụ chịu án phí là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28; Điều 35; Điều 91, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị R.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị R được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
Về con chung: Hiện nay đã trưởng thành, không bị nhược điểm về tâm thần hay thể chất nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất khai tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Bà Trương Thị R phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0016634 ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành nên bà R không phải nộp thêm.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thảo Ngoan |