vanban.org

Bản án 62/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 12/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2022/HS-ST
Ngày 12-4-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Hải Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Thành và bà Trần Thị Thơm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị

iang, Th

T a án nhân dân huy n Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thủy, Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại T a án nhân dân huy n Mộc Châu, tỉnh Sơn a xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số 66/2022/TLST-HS ngày 23/3/2022 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử sơ thẩm số 66/2022/QĐXXST-HS ngày 31/3/2022 đối với:

Bị cáo: Lù A S, sinh năm: 1984 tại huy n B, tỉnh Sơn a; nơi c trú: Bản N, xã C, huy n B, tỉnh Sơn a; nghề nghi p: Trồng trọt; trình độ văn hóa học v n : 3/12; dân tộc: Mông; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: i t Nam; đảng phái, đoàn thể: Không; con ông ù A C đã chết và bà Mùa Thị M - sinh năm: 1959; bị cáo ch a có vợ, con; tiền án: Ngày 28/3/2019 Toà án nhân dân huy n Mộc Châu xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép ch t ma tu . Bị can ch p hành xong án phí HSST ngày 15/5/2019. Ch p hành xong hình phạt tù ngày 06/12/2020; tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 13/5/2005 Toà án nhân dân huy n Mộc Châu xử phạt 30 tháng tội Tàng trữ trái phép ch t ma tu Đã đ ợc xóa án t ch ; Ngày 22/9/2016 Toà án nhân dân huy n Bắc Yên ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử l hành ch nh đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc thời hạn 24 tháng Đã đ ợc xóa tiền sự .

Bị cáo bị bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/12/2021 đến nay.Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 12 giờ 20 phút ngày 29/12/2021, tổ công tác Công an huy n Mộc Châu làm nhi m vụ tại hu vực tiểu hu P, thị tr n N, huy n M tiến hành iểm tra đối với Lù A S đang đi bộ trên đ ờng dân sinh. Qua iểm tra phát hi n S đang c t gi u trong l ng bàn tay phải 01 gói gi y màu trắng có d ng ẻ bên trong đựng cục ch t bột màu trắng nghi là ma tu , loại Heroine. S hai nhận đó là ma tu Heroine của S, mục đ ch c t gi u để sử dụng cho bản thân nghi n ch t ma tu . Căn cứ hành vi vi phạm của Lù A S, tổ công tác đã lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang, thu giữ niêm phong vật chứng và dẫn giải Lù A S đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu để điều tra, làm rõ.

Ngày 29/12/2021, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu tiến hành xác định hối l ợng ch t cục bột màu trắng thu giữ của Lù A S có hối l ợng 0,30 gam. y toàn bộ 0,30 gam làm mẫu tr ng cầu giám định, mẫu có hi u S.

Tại Kết luận giám định số 159 ngày 31/12/2021 của ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a ết luận: “Mẫu gửi giám định ký hiệu S là ma túy; loại Heroine; khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,30 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,30 gam; loại Heroine”.

Quá trình điều tra Lù A S hai nhận: Tr ớc hi đăng hộ hẩu th ờng trú tại bản N, xã C, huy n B. Lù A S sinh sống tại bản S, xã C, huy n M l y tên là ù A S1, sinh năm: 1981. Bản thân nghi n ch t ma túy. Ngày 28/12/2021 Lù A S đi bộ từ nhà ở bản N, xã C, huy n B đi sang huy n M tìm vi c làm thuê và mua ma tu sử dụng. Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 29/12/2021, S đi bộ theo đ ờng dân sinh tại hu vực tiểu hu P, thị tr n N, huy n M để tìm mua ma tu sử dụng. Trên đ ờng đi S gặp và hỏi mua đ ợc của một ng ời phụ nữ dân tộc Mông không quen biết 01 gói gi y màu trắng có d ng ẻ bên trong đựng ma tu loại Heroine với giá 50.000 đồng. Sau hi mua đ ợc ma tu , S cầm trong l ng bàn tay phải rồi đi tìm nơi sử dụng. Trên đ ờng đi gặp tổ công tác công an huy n Mộc Châu iểm tra, phát hi n, bắt quả tang.

Tại phiên tòa bị cáo Lù A S trình bày ý kiến, giữ nguyên lời khai của mình, không thay đổi, bổ sung thêm nội dung nào làm thay đổi nội dung vụ án. Bị cáo nhận tội nh quyết định truy tố của Vi n kiểm sát.

Cáo trạng số 37/CT-VKS ngày 22/3/2022 của i n iểm sát nhân dân huy n Mộc Châu truy tố bị can Lù A S về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tu ” theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a, đại di n i n iểm sát nhân dân huy n Mộc Châu giữ nguyên cáo trạng truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Lù A S phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tu ” và áp dụng các căn cứ pháp luật nh sau:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự:

Xử phạt bị cáo Lù A S từ 24 tháng đến 30 tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung phạt tiền đối với bị cáo.

2. ề vật chứng vụ án: Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1, điểm a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: 01 phong bì bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S, bắt ngày 29/12/2021 bên trong đựng mảnh gi y có d ng ẻ và phong bì niêm phong ban đầu; 01 phong bì bên ngoài ghi test thử ma túy của Lù A S 01 phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S - Tàng trữ trái phép ch t ma túy, gồm có vỏ phong bì cũ gửi giám định + ch t bột màu trắng thuộc mẫu gửi giám định hi u S, hông sử dụng đến trong quá trình giám định có hối l ợng 0,10 gam.

3. Bị cáo đ ợc miễn án ph hình sự sơ thẩm.

Sau hi đại di n i n iểm sát phát biểu quan điểm xử l các v n đề của vụ án. Bị cáo nh t tr với cáo trạng và đề nghị của đại di n i n iểm sát.

ời nói sau cùng: Bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ S nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n Mộc Châu, Điều tra viên, i n iểm sát nhân dân huy n Mộc Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo hông có iến, hiếu nại về hành vi của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Về tội danh: Tại phiên t a bị cáo Lù A S hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh đã hai tại cơ quan Điều tra, số ma túy bị tổ công tác Công an huy n Mộc Châu thu giữ của bị cáo vào ngày 29/12/2021có nguồn gốc mua đ ợc của một ng ời phụ nữ dân tộc Mông không quen biết với giá 50.000 đồng, mục đ ch sử dụng cho bản thân. ời hai của bị cáo hông có nội dung gì thay đổi so với lời hai tại cơ quan Cảnh sát điều tra, bị cáo hẳng định vi c hai báo tại cơ quan điều tra và tại phiên t a ngày hôm nay là hoàn toàn tự nguy n và đúng với hành vi đã thực hi n.

Xét lời hai của bị cáo là hoàn toàn tự nguy n và phù hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang do tổ công tác Công an huy n Mộc Châu lập vào hồi 12 giờ 30 phút ngày 29/12/2021; biên bản niêm phong đồ vật, tài li u bị tạm giữ; biên bản mở niêm phong xác định số l ợng, hối l ợng, l y mẫu giám định, niêm phong lại vật chứng đồ vật, tài li u bị tạm giữ; bản ết luận giám định số 159 ngày 31/12/2021 của ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a ết luận “Mẫu gửi giám định hi u S là ma túy; loại Heroine; hối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,30 gam. Tổng hối l ợng ma túy thu giữ là 0,30 gam; loại Heroine” nằm trong danh mục I, số thứ tự 09 Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Ch nh phủ. ời hai của bị cáo phù hợp với lời hai của ng ời làm chứng trong quá trình điều tra và các tài li u, chứng cứ của cơ quan điều tra đã thu thập đ ợc trong hồ sơ vụ án.

Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử xét th y: Bị cáo Lù A S là ng ời có đủ năng lực trách nhi m hình sự, nhận thức đ ợc tác hại của vi c tàng trữ, sử dụng ma túy. Nh ng do nghi n ch t ma túy nên ngày 29/12/2021 bị cáo Lù A S đã có hành vi tàng trữ, c t gi u trái phép 0,30 gam Heroine nhằm mục đ ch sử dụng cho bản thân. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố c u thành tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy theo quy định tại điểm c hoản 1 điều 249 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết định khung hình phạt: Hành vi của bị cáo Lù A S hông vi phạm các tình tiết định hung tăng nặng hác nên chỉ bị xét xử ở điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Xét tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến ch nh sách độc quyền của Nhà n ớc về quản l các ch t ma tu , gây ảnh h ởng x u đến tình hình an ninh trật tự tại địa ph ơng.

Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:

Bị cáo có một tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự đó là ngày 28/3/2019 Toà án nhân dân huy n Mộc Châu xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép ch t ma tu . Bị can ch p hành xong án ph HSST ngày 15/5/2019, ch p hành xong hình phạt tù ngày 06/12/2020 Ch a đ ợc xoá án t ch đây là tình tiết tăng nặng tái phạm quy định tại điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, cần áp dụng với bị cáo.

Bị cáo đ ợc h ởng một tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự đó là trong quá trình điều tra và tại phiên t a ngày hôm nay bị cáo có thái độ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, cần xem xét áp dụng đối với bị cáo.

Về nhân thân của bị cáo: Bị cáo là ng ời có nhân thân x u, là đối t ợng nghi n hút ch t ma túy. Bị cáo có 02 tiền án ngày 28/3/2019 Toà án nhân dân huy n Mộc Châu xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép ch t ma tu . Bị can ch p hành xong án ph HSST ngày 15/5/2019, ch p hành xong hình phạt tù ngày 06/12/2020 Ch a đ ợc xoá án t ch ; Ngày 13/5/2005 Toà án nhân dân huy n Mộc Châu xử phạt 30 tháng tội Tàng trữ trái phép ch t ma tu Đã đ ợc xóa án t ch và 01 tiền sự ngày 22/9/2016 Toà án nhân dân huy n Bắc Yên ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử l hành ch nh đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc thời hạn 24 tháng Đã đ ợc xóa tiền sự . Từ những đánh giá nêu trên Hội đồng xét xử xét th y cần thiết phải cách ly bị cáo ra hỏi đời sống xã hội một thời gian nh t định mới có tác dụng cải tạo, giáo dục đối với bị cáo, đồng thời mới có tác dụng răn đe, giáo dục và ph ng ngừa tội phạm chung.

[3] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 249 của Bộ luật hình sự quy định ng ời phạm tội c n có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét th y quá trình điều tra và thẩm v n công hai tại phiên t a hôm nay th y rằng bị cáo là đối t ợng nghi n ma túy, sống chung với gia đình, hông có tài sản riêng có giá trị, nên hông áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo là phù hợp.

[4] Về vật chứng, xử lý vật chứng:

Đối với 01 phong bì bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S, bắt ngày 29/12/2021 bên trong đựng mảnh gi y có d ng ẻ và phong bì niêm phong ban đầu; 01 phong bì bên ngoài ghi test thử ma túy của Lù A S 01 phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S - Tàng trữ trái phép ch t ma túy, gồm có vỏ phong bì cũ gửi giám định + ch t bột màu trắng thuộc mẫu gửi giám định hi u S, hông sử dụng đến trong quá trình giám định có hối l ợng 0,10 gam. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và hoản 1, điểm a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự cần tịch thu tiêu hủy.

[5] Về các vấn đề khác:

Đối với ng ời phụ nữ dân tộc Mông không quen biết đã bán ma túy cho Lù A S tại khu vực tiểu khu Pa Khen, thị tr n Nông Tr ờng Mộc Châu, huy n Mộc Châu. Quá trình điều tra hông xác định đ ợc lai lịch, địa chỉ. Do đó, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Mộc Châu hông có căn cứ để điều tra, làm rõ và xử lý.

[6] Về án phí: Tài li u hồ sơ xác định bị cáo thuộc dân tộc thiểu số, c trú ở vùng có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t hó hăn và gia đình bị cáo thuộc hộ nghèo, tại phiên t a bị cáo xin đ ợc miễn nộp tiền án ph , do đó bị cáo thuộc tr ờng hợp đ ợc xem xét miễn án ph .

Thời hạn tạm giam của bị cáo Lù A S còn d ới 45 ngày nên Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam đối với bị cáo.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

1. Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lù A S phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”.

Xử phạt bị cáo Lù A S 30 Ba m ơi tháng tù.

Thời hạn tù của bị cáo t nh từ ngày 29/12/2021.

Không áp dụng hình phạt bổ sung phạt tiền đối với bị cáo.

2. Về vật chứng của vụ án: Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; hoản 1, điểm a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: 01 phong bì bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S, bắt ngày 29/11/2021 bên trong đựng mảnh gi y có d ng ẻ và phong bì niêm phong ban đầu; 01 phong bì bên ngoài ghi test thử ma túy của Lù A S 01 phong bì niêm phong bên ngoài ghi vật chứng vụ: Lù A S - Tàng trữ trái phép ch t ma túy, gồm có vỏ phong bì cũ gửi giám định + ch t bột màu trắng thuộc mẫu gửi giám định hi u S, hông sử dụng đến trong quá trình giám định có hối l ợng 0,10 gam

3. Về án phí : Căn cứ điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBT QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và l ph T a án, bị cáo Lù A S đ ợc miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm.

Bị cáo đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ