- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Đỗ Đức Quân phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Điều 12 Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62 /2022/HSST Ngày 07/7/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hương Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thái Th y.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Kiểm sát viên
Trong ngày 07 tháng 7 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thái Th y x t x sơ th m công khai v án hình s th lý số 51/2022/TLST-HS ngày 31 tháng 5 năm 2022, theo uyết định đưa v án ra x t x số 59/2022/ ĐXX-H ngày 23 tháng 6 năm 2022, đối v i bị cáo:
Họ và tên: Đỗ Đức Q; tên gọi khác: Không, inh ngày 12/9/1972 tại xã T, huyện TT, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: thôn Tr, xã T, huyện TT, tỉnh Thái Bình; Gi i tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; uốc tịch: Việt Nam; Trình độ học vấn: 02/10; Nghề nghiệp: Lao động t do; Con ông Đỗ Đức Đu, sinh năm 1932 và bà Đỗ Thị Ch, sinh năm 1932, (đều đã chết); Vợ:Phạm Thị Ph, sinh năm 1975 (đã ly hôn); Có 01 con, sinh năm 1994; Tiền án: Không; Tiền s : Không. Ngày 23/12/2004 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ra uyết định số 3495/ Đ-CT quyết định áp d ng biện pháp đưa người vào cơ s giáo d c, thời hạn 24 tháng, lý do nhiều lần trộm cắp tài sản, đến ngày 24/12/2006 chấp hành xong quyết định. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 30/3/2022 đến ngày 02/4/2022 chuyển tạm giam. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công tỉnh Thái Bình – Có mặt
* Người chứng kiến:
Ông Bùi Hữu Tr, sinh năm 1971 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn LT, xã T, huyện TT, Thái Bình
Ông Vũ Ngọc R, sinh năm 1957 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn TC, xã T, huyện TT, Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong h sơ và di n biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 06 giờ 30 phút ngày 30/3/2022 bị cáo Đỗ Đức đi nhờ xe của một người không quen biết đến thôn VXĐ, xã TX gặp và mua của một người đàn ông không biết tên, tuổi, địa chỉ được 03 gói ma túy, loại heroine v i giá 300.000 đ ng, bị cáo cất ma túy vào túi quần bên trái phía trư c đang mặc r i đi bộ về nhà. Đến khoảng 06 giờ 45 phút cùng ngày, khi bị cáo đi đến đoạn đường thuộc khu v c thôn Tr, xã T thì bị l c lượng Biên phòng C a kh u Cảng D Đ phát hiện, yêu cầu về tr s Ủy ban nhân dân xã T để làm việc. Tại đây, trư c s chứng kiến của chính quyền địa phương và người chứng kiến là ông Bùi Hữu Tr và ông Vũ uang R bị cáo đã t giác lấy từ túi quần bên trái phía trư c đang mặc ra 03 gói được gói bằng giấy trắng có dòng kẻ, m ra bên trong có chứa chất màu trắng dạng c c giao cho l c lượng bộ đội Biên phòng và khai nhận đó là ma túy mua về để s d ng. L c lượng Bộ đội biên phòng đã lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và niêm phong ma túy g i đi giám định. Cùng ngày Đ n biên phòng C a kh u Cảng D Đ tiến hành khám x t kh n cấp nơi của bị cáo nhưng không thu giữ gì.
- Bản kết luận giám định số 98/KL-KTH (MT) ngày 31/3/2022 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình kết luận: “Mẫu vật g i giám định là ma túy, loại Heroine, có khối lượng 0,1641 gam". Heroine STT: 09, Danh mục I, Nghị định 73/2018/NĐ- CP ngày 15/5/2018 và Nghị định 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ (Bút l c số: 70).
Cáo trạng số 55/CT-VKSTT ngày 31/5/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TT truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Tại phiên tòa Kiểm sát viên luận tội: Đề nghị tuyên bố bị cáo Đỗ Đức phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, đề nghị áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s , x phạt bị cáo từ 1 năm 6 tháng đến 1năm 9 tháng tù; Đề nghị phạt bổ sung đối v i bị cáo là từ 5 đến 7 triệu đ ng; đề nghị áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s tịch thu tiêu hủy toàn bộ lượng ma túy đã thu giữ.
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội; Bị cáo đ ng ý v i luận tội của đại diện Viện kiểm sát. Lời nói sau cùng: Nhận tội và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong h sơ đã được th m tra, x t hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng x t x nhận định như sau:
1 Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình s . Bị cáo và những người tham gia tố t ng, không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Bị cáo có đủ năng l c trách nhiệm hình s , biết rõ tác hại của ma túy, biết rõ Nhà nư c cấm tàng trữ trái ph p chất ma túy nhưng vẫn cố ý tàng trữ 0,1641 gam Heroine, m c đích để s d ng. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, phù hợp v i biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản niêm phong vật chứng; Bản kết luận giám định số 98/KL-KTHS(MT) ngày 31/3/2022 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình; Lời khai của ông Bùi Hữu Tr và ông Vũ Ngọc R cùng các tài liệu, chứng cứ khác trong h sơ v án. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến quyền quản lý của nhà nư c đối v i các chất gây nghiện, phạm vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình s .
Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
……………………
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."
Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo nên được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình s .
Bị cáo đã từng vi phạm pháp luật và bị x lý hành chính bằng biện pháp đưa vào cơ s giáo d c. Bị cáo cũng biết rất rõ tác hại của ma túy, biết rõ ma túy làm hủy hoại sức khỏe, khánh kiệt tài sản, suy thoái ph m chất đạo đức và là nguyên nhân của nhiều tội phạm khác và là chất nhà nư c cấm tàng trữ, mua bán trái ph p nhưng vẫn th c hiện hành vi tàng trữ ma túy. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội cần áp d ng Điều 38, Điều 50 Bộ luật hình s x phạt tù giam v i mức hình phạt tương xứng v i hành vi phạm tội của bị cáo, đ ng thời áp d ng hình phạt tiền là hình phạt bổ sung để giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung.
[5 . Bị cáo mua ma tuý của một người đàn ông, không biết tên, tuổi, địa chỉ; Đi nhờ xe của người đàn ông không biết tên, tuổi, địa chỉ để mua ma túy và không nói về việc ch bị cáo đi mua ma túy nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ x lý đối v i người bán ma túy cho bị cáo và người lái xe ch bị cáo.
ố ma túy còn lại sau khi đã lấy mẫu giám định là loại vật Nhà nư c cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.
Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Điều 12 Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Tội danh: Tuyên bố bị cáo Đỗ Đức phạm tội " Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
2. Hình phạt: X phạt bị cáo Đỗ Đức 01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam - ngày 30/3/2022.
Phạt bổ sung đối v i bị cáo 5.000.000 đ ng để sung vào công quỹ Nhà nư c.
3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy ma túy loại Heroine, sau lấy mẫu giám định còn 0,1427 gam và toàn bộ bao gói thu giữ của Đỗ Đức uân trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 98/KL-KTH (MT) của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình, Mẫu số A1 của Phòng kỹ thuật hình s - Công an tỉnh Thái Bình. (Vật chứng có đặc điểm như biên bản bản giao nhận vật chứng, tài sản giữa cơ quan Công an và Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy lập ngày 02/6/2022).
4.Về án phí: Bị cáo Đỗ Đức phải chịu 200.000 đ ng án phí hình s sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Đỗ Đức có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m (ngày 07/7/2022).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Bị cáo - VKSND huyện Thái Thụy; - VKSND tỉnh Thái Bình - Công an huyện Thái Thụy; - Chi cục THADS Thái Thụy; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã Thụy Trường; - Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẤM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hương Lan |