- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguy n Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-9-2022 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ẩn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Phi
2. Bà Nguy n Thị M n
Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thái Bảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: ng H H u Ngh a - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 52/2022/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022; gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Thu H – sinh năm 1997 (Có m t
Nơi cư tr : Thôn V, xã C, huyện C, Khánh Hòa.
- đơn: Ông Lê Quang T – sinh năm 1997 (V ng m t
Nơi cư tr : Thôn K, xã S, huyện D, Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/4/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguy n Thị Thu H trình bày: Bà và ông Lê Quang T tự nguyện chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn tại ỷ ban nhân dân xã S vào năm 2020. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng hay xảy ra mâu thuẫn, cãi vả do bất đ ng quan điểm sống, tình tình không hòa hợp. Khi bà trong giai đoạn mang thai, ông T không quan tâm, chăm sóc bà, thường xuyên nh n tin điện T chửi m ng, đả k ch tinh th n của bà dẫn đến việc bà phải về nhà cha m ruột ở huyện C sinh sống. Từ tháng 6/2021 đến nay, bà và ông T không còn chung sống v i nhau. Nay bà xác định không còn tình cảm v i ông T, mâu thuẫn đã tr m trọng, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên bà yêu c u ly hôn v i ông Lê Quang T. Về con chung: có 01 con chung là Lê Ch K – sinh ngày 01/11/2021. Bà yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: bà và ông T không có, không yêu c u Tòa án giải quyết. Về nợ chung: bà xác định không có nợ chung v i ông T.
Đối v i bị đơn ông Lê Quang T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập hợp lệ nhưng vẫn v ng m t, không đến Tòa để làm việc.
- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện D: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân thủ đ ng quy định pháp luật tố tụng, bị đơn không có ý kiến trình bày, không đến Tòa án làm việc. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguy n Thị Thu H. Cho bà Nguy n Thị Thu H được ly hôn v i ông Lê Quang T; về con chung: Giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T; về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u nên không giải quyết; về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đ ng án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Xét thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Quang T đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Xét nội dung yêu c u khởi kiện:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị Thu H và ông Lê Quang T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28/5/2020 và được Ủy ban nhân dân xã S cấp giấy chứng nhận kết hôn số 18, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa, bà Nguy n Thị Thu H vẫn gi nguyên yêu c u được ly hôn v i ông Lê Quang T. Ông T v ng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì về yêu c u ly hôn của bà H. Xét vợ ch ng bà H đã không còn tình cảm và sống riêng từ tháng 6/2021 đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống chung vợ ch ng. Hội đ ng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân gi a ông T và bà H đã mâu thuẫn tr m trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên yêu c u ly hôn của bà Nguy n Thị Thu H đối v i ông Lê Quang T là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Bà H, ông T có 01 con chung Lê Ch K – sinh ngày 01/11/2021 hiện đang sống v i m . Để đảm bảo việc nuôi dạy, chăm sóc và phát triển bình thường của em K nên giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm hoãn ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T vì bà H không có yêu c u.
Về tài sản chung: Bà H xác định không có, không yêu c u nên không giải quyết.
Về nợ chung: Bà H xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Về án ph : Bà Nguy n Thị Thu H phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51; 56; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 147, khoản 2 Điều 227; 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguy n Thị Thu H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị Thu H được ly hôn v i ông Lê Quang T.
- Về con chung: Bà Nguy n Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Ch K – sinh ngày 01/11/2021. Tạm hoãn ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Lê Quang T.
Ông T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy c n thiết bà H, ông T có quyền yêu c u thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguy n Thị Thu H không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguy n Thị Thu H phải nộp 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đ ng tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0007797 ngày 26/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn v ng m t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ ho c kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã S (Số 18 ngày 28/5/2020); - Các đương sự; - Lưu h sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Huỳnh Văn hi Nguyễn Thị An | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Ẩn THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Ẩn |