vanban.org

Bản án 62/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Chu Anh T. Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T có 02 con chung là Chu Đỗ Linh T 1 - sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đức P - sinh ngà y 26/11/2006. Ly hôn, con Chu Đỗ Linh T 1 đã trưở ng thà nh không đặ t ra vấ n đê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 12 - 11 - 2021
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (H - T)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Ông Phạm Mã Siêu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Yế n - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Nguyễ n Thị Thiên Nhẫ n - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 11 năm 2021 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2021/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2021/QĐXX-ST ngày 12 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 55/2021/QĐST - HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H - sinh năm 1977

Địa chỉ: thôn T, xã A, huyệ n T, Thái Bình.

Bị đơn: Anh Chu Anh T - sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn T, xã A, huyệ n T, Thái Bình.

(chị H có mặt; anh T vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tò a nguyên đơn chị Đỗ Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Chu Anh T tự nguyệ n tì m hiể u, đi đế n hôn nhân có đăng ký kế t hôn tạ i UB ND xã A, huyệ n T, tỉnh Thái Bình vào ngày 10/12/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ược thời gian ngắ n thì phá t sinh mâu thuẫ n, 02 năm trở lạ i đây mâu thuẫ n vợ chồ ng ngà y cà ng căng thẳ ng do không tì m đượ c tiế ng nó i chung trong cuộc sống, hàng ngày anh T thườ ng có biể u hiệ n gia trưở ng . Từ thá ng 2/2021 cho đế n nay vợ chồ ng số ng ly thân, không ai quan tâm đế n ai . Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không mang lạ i hạ nh phú c vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đượ c ly hôn anh Chu Anh T.

Về con chung: Chị và anh Chu Anh T có 02 con chung là Chu Đỗ Linh T1

- sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đứ c P - sinh ngà y 26/11/2006. Hiện các con đang sinh sống cùng chị tại thôn T, xã A, huyệ n T, tỉnh Thái Bình. Ly hôn con Chu Đỗ Linh T 1 đã trưở ng thà nh , không bị khuyế t tậ t và mắ c bệ nh về điề u khiể n hà nh vi, có thể tự chăm sóc bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việ c chăm só c, nuôi dưỡ ng con. Chị Đỗ Thị H có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Chu Đỗ Đức P và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản: Chị và anh Chu Anh T tự thỏ a thuậ n giả i quyế t vì vậy không yêu cầ u Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án do anh Chu Anh T không trì nh bà y ý kiế n về việ c ly hôn vì vậ y Tòa án tiến hành lấ y lờ i khai , anh trì nh bà y : Anh có nhậ n đượ c cá c văn bả n củ a Tò a á n gử i cho anh nhưng vì nhiề u lý do nên anh không đế n trì nh bà y ý kiế n về yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị H. Do anh không có ý kiế n, quan điể m gì nên anh không ký cá c văn bả n Tò a á n lậ p.

Về hôn nhân: Anh và chị Đỗ Thị H tự nguyệ n tì m hiể u , đăng ký kế t hôn tại UBND xã A, huyệ n T, tỉnh Thái Bình ngày 10/12/2001. Sau khi đăng ký kế t hôn vợ chồ ng chung số ng cù ng nhau tạ i đị a phương , quá trình chung sống vợ chồ ng chỉ sả y ra nhữ ng mâu thuẫ n nhỏ nhặ t . Hiệ n tạ i anh đang sinh số ng cù ng bố mẹ đẻ an h ở đị a phương . Nay chị H có đơn ly hôn anh , anh không có quan điể m gì về quan hệ hôn nhân , anh đề nghị Tò a á n căn cứ giả i quyế t theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Về con chung : Anh và chị H có 02 con chung như chị H trình bà y. Anh không có quan điể m về hôn nhân nên cũ ng không có quan điể m về nuôi con chung.

Về tà i sả n : Anh không đề nghị Tò a á n giả i quyế t về tà i sả n chung

, nợ chung củ a vợ chồ ng.

* Xác minh tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình:

Anh Chu Anh T - sinh năm 1976, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã A, huyệ n T, tỉnh Thái Bình. Chị H và anh T tự nguyệ n tì m hiể u, có đăng ký kế t hôn tại xã ngày 10/12/2001, sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng cù ng nhau tạ i đị a phương; anh chị có 02 con chung là Chu Đỗ Linh T 1 - sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đứ c P - sinh ngà y 26/11/2006. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là gì địa phương không nắm bắt được, nay chị H đề nghị ly hôn anh T và việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, địa phương đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và con chung. Đối với tài sản của vợ chồng anh, chị địa phương không nắm được cụ thể như thế nào.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay có mặt nguyên đơn, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh T kết hôn từ năm 2001, tuy nhiên vợ chồng chung sống được khoảng 20 năm thì đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Chị H và anh T đã sống ly thân từ tháng 2 năm 2021 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Như vậy mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung trên thực tế đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n của chị Đỗ Thị H, xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Chu Anh T.

+ Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T có 02 con chung là Chu Đỗ Linh T 1 - sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đứ c P - sinh ngà y 26/11/2006, hiện cả hai đang ở cùng chị H . Ly hôn, cháu T1 đã trưở ng thà nh , không bị khuyế t tậ t và mắ c bệ nh về điề u khiể n hà nh vi, đủ khả năng tự chăm só c bản thân vì vậy không đặt ra vấn đề chăm sóc , nuôi dưỡ ng. Đối với cháu P, chị H có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡ ng con sau khi ly hôn , cháu P có nguyệ n vọ ng ở cù ng mẹ. Mặ t khá c chị H là giáo viên, việc dạy dỗ, chăm sóc cháu P có nhiều thuận lợi. Vì vậy để đảm bảo cuộc sống ổ n định cũng như việc phát triển, học tập của cháu P đề nghị giao con Phúc cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chấ p nhậ n sự tự nguyệ n củ a chị H không buộ c anh T phải cấp dưỡng nuôi con P cùng chị.

+ Về quan hệ tài sản: Chị H, anh T đều có ý kiến không yêu cầ u Tò a án giải quyế t nên không đặ t ra giả i quyế t vấ n đề tà i sả n trong vụ á n nà y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của nguyên đơn cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị H, anh T là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T có nơi cư trú tại xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình do đó chị Hồ ng khởi kiện yêu cầ u Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Chu Anh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa không có lý do vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 10/12/2001 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn , mâu thuẫ n căng thẳ ng 02 năm trở lạ i đây , nguyên nhân mâu thuẫ n là do không tì m đượ c tiế ng nó i chung trong cuộ c số ng, anh Tuấ n có biể u hiệ n gia trưở ng và vợ chồ ng đã số ng ly thân từ thá ng 02/2021 cho đế n nay. Chị H kiên quyế t đề ng hị Tòa án giải quyết cho chị đượ c ly hôn anh T. Anh T không có ý kiế n gì về việ c kh ởi kiện ly hôn của chị H , anh cũ ng không có giả i phá p , biệ n phá p hò a giả i , hàn gắ n quan hệ hôn nhân giữ a vợ chồ ng. Điề u nà y chứ ng tỏ hôn n hân giữ a chị H, anh T đã mâu thuẫ n và mâu thuẫ n không thể hò a giả i , hàn gắn. Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị H, anh T không còn, hôn nhân không mang lạ i hạ nh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H, xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Chu Anh T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T có 02 con chung là Chu Đỗ L inh T1 - sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đức P - sinh ngà y 26/11/2006. Hiện cá c con đang số ng cù ng và do chị H trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng, cuộ c số ng củ a cá c chá u đả m bả o , có điều kiện phát triển . Ly hôn, con Chu Đỗ Linh T1 đã t rưở ng thà nh , không bị khuyế t tậ t và mắ c bệ nh về điề u khiể n hà nh vi, do đó không đặ t ra vấ n đề chăm só c, nuôi dưỡ ng con T ; Đối với con Chu Đỗ Đứ c P, chị H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡ ng. Mặ t khá c anh T không có ý kiế n gì về việ c chăm só c, nuôi dưỡ ng con chung cò n bản thân cháu Phúc có nguyện vọng ở cùng mẹ . Chị Hồ ng có đủ điều kiện kinh tế , thờ i gian để chăm só c, nuôi dậ y con trưở ng thà nh. Vì vậy HĐXX chấp nhận: Giao con chung Chu Đỗ Đức P cho chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con tròn 18 tuổ i, cũng như chấp nhận sự tự nguyệ n củ a chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con P cùng chị. Anh Chu Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản: Chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T đều có ý kiến không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên vấn đề tài sản không đặ t ra giả i quyế t trong vụ á n nà y. Vấ n đề tà i sả n đượ c đặ t ra giả i quyế t khi mộ t trong cá c bên đương sự có yê

u cầ u.

Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Chu Anh T.

2. Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Chu Anh T có 02 con chung là Chu Đỗ Linh T 1 - sinh ngày 24/7/2002 và Chu Đỗ Đức P - sinh ngà y 26/11/2006. Ly hôn, con Chu Đỗ Linh T 1 đã trưở ng thà nh không đặ t ra vấ n đề chăm só c, nuôi dưỡ ng; giao con Chu Đỗ Đứ c P cho chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi, anh Chu Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con P cùng chị H.

Anh Chu Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

3. Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết trong vụ á n nà y.

4. Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Đỗ Thị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002199 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 09/8/2021 sang thi hành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyê n á n. Anh Chu Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ