vanban.org

Bản án 62/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn B, cho ông Trần Văn B ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P.

Về án phí: Ông Trần Văn B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn B đã nộp theo biên lai thu số 0000954, ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Văn B ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn B, cho ông Trần Văn B ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 10-12-2021.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Hữu Quang.

Ông Trần Quang Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 10 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1965, địa chỉ: Số nhà 88/1, Ấp 1, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có mặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1966, địa chỉ: Số nhà 182/2, Ấp 2, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Trần Văn B là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Ông B và bà P kết hôn và sống chung vào năm 1986, không có đăng ký kết hôn. Ông B và bà P chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông B và bà P không hợp nhau, bất đồng quan điểm. Ông B và bà P không còn sống chung với nhau từ năm 1990 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, nên ông B quyết định ly hôn với bà P.

Về con chung: Ông B và bà P có 01 con chung tên Trần Thanh Sơn, sinh ngày 10/9/1986, hiện nay con chung đã trưởng thành, nên ông B không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông B và bà P không có tài sản chung, ông B cam kết là ông B và bà P không có nợ chung.

Bà Nguyễn Thị Kim P là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, không có ý kiến gì về việc khởi kiện của ông Trần Văn B.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kim P kết hôn với nhau vào năm 1986, không đăng ký kết hôn, nhưng do các đương sự sống chung trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kim P cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay ông Trần Văn B yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Kim P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Kim P.

Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kim P chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông B và bà P không hợp nhau, bất đồng quan điểm. Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kim P sống ly thân với nhau từ năm 1990 đến nay. Bà Nguyễn Thị Kim P không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn B. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn B, cho ông Trần Văn B ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P.

Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị Kim P có 01 con chung tên Trần Thanh Sơn, sinh ngày 10/9/1986, hiện nay con chung đã trưởng thành, ông B không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ông Trần Văn B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn B, cho ông Trần Văn B ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P.

2. Về án phí: Ông Trần Văn B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn B đã nộp theo biên lai thu số 0000954, ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Bà Nguyễn Thị Kim P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Ông Trần Văn B được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Kim P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ