vanban.org

Bản án 62/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Tôn Phạm Thị Xuân N. Cho ly hôn giữa chị Tôn Phạm Thị Xuân N và anh Cao Tuấn A.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 58 /KH, ngày 25/3/2014 của Ủy ban nhân dân ã H, huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Về nuôi con chung: Anh Cao Tuấn A được nuôi dưỡng cháu Cao Thế V sinh năm: 2014 (Khi nào anh A chấp hành án ong cai nghi n bắt buộc thì ông T , bà Á có trách nhi m giao trả c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tôn Phạm Thị Xuân N yêu cầu ly hôn với anh Cao Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Tôn Phạm Thị Xuân N. Cho ly hôn giữa chị Tôn Phạm Thị Xuân N và anh Cao Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 28-02- 2020
V/v tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phạm Thạch Út

2/ Ông Ngô Phúc

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 430/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 13/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Tôn Phạm Thị Xuân N, sinh năm: 1994 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 22, ấp H, TT A, huy n C, An Giang.

Hi n ngụ: Số 618, tổ 22, ấp Bình T, xã Hòa A, huy n C, An Giang

2.Bị đơn: Anh Cao Tuấn A, sinh năm: 1988 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 22, Ấp H, thị trấn A, huy n C, tỉnh An Giang.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Cao Minh T, sinh năm: 1963

Bà Lê Thị Thúy Asinh năm: 1964

Nơi cư trú: Tổ 22, Ấp H, thị trấn A, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 27/5/2019, biên bản hòa giải ngày 12/8/2019 và trong quá trình t ử, nguyên đơn chị Tôn Phạm Thị Xuân N trình bày:

-Về quan h hôn nhân: Chị và anh Cao Tuấn A kết hôn với nhau vào năm 2014 hôn nhân do quen biết, được cha mẹ hai bên chấp thuận, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại ã H. Vợ chồng anh chị sống êm ấm được 1 năm, thì phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, trong thời gian chung sống thường ãy ra bất hòa, mâu thuẩn không thể giải quyết được. Anh Cao Tuấn A không có nghề nghi p ổn định, sử dụng các chất kích gây nghi n (ma túy đá) nên mâu thuẩn vợ chồng càng trầm trọng. Từ tháng 5 năm 2015 vợ chồng anh chị ly thân cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt do mâu thuẫn ngày càng nhiều, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị yêu cầu ly hôn với anh Cao Tuấn A.

- Về con chung: có 01(một) con chung tên Cao Thế V , sinh ngày 5/10/2014. Hi n con đang sống chung với ông bà nội là ông Cao Minh T và bà Lê Thị Thúy Á (do anh A đang chấp hành tại cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An Trà huy n Tri Tôn). Sau ly hôn, chị đồng ý giao con cho anh A nuôi và chị không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Anh Cao Tuấn A: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Cao Tuấn A theo đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang và nơi anh A đang chấp hành cai nghi n tại cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An T , huy n T. Tại bản tự khai và đơn in t ử vắng mặt (có ác nhận của cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An Trà, Tri Tôn) cùng ngày 7/2/2020. Anh A trình bày: Về hôn nhân là anh và chị N kết hôn vào năm 2014, có làm đám cưới, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩn. Nay anh A cũng đồng ý ly hôn với chị N. Về con chung: có 01 con chung tên là Cao Thế V , sinh năm 2008, anh yêu cầu nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Cao Minh T và bà Lê Thị Thúy Á . Tại biên bản lấy lời khai và biên bản hòa giải c ng ngày 12/08/2019 ông Cao Minh T trình bày: A là con trai của ông bà. Vi c chị Tôn Phạm Thị Xuân N yêu cầu in ly hôn với anh Cao Tuấn A thì ông bà không có ý kiến, do anh A đang chấp hành cai nghi n tại cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An T, huy n Tri Tôn nên không về tham dự hòa giải và phiên tòa được, nhưng cũng gửi bản tự khai đồng ý ly hôn với chị N. Về con chung: A và N có 01 con chung tên là Cao Thế V , sinh năm: 2014 hi n cháu V đang sống với vợ chồng ông bà từ nhỏ. Nay A và N ly hôn thì A yêu cầu nuôi con, không yêu cầu N cấp dưỡng nuôi con chung. Hi n tại ông bà đang nuôi cháu V cho A , sau này khi A về vợ chồng ông bà đồng ý giao cháu V lại cho A nuôi dưỡng. Vợ chồng ông bà thống nhất không yêu cầu A và N trả chi phí nuôi dưỡng cháu Vinh.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng: Về thủ tục: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Về quan h con chung: Anh A được nuôi dưỡng cháu V (Hi n để tạm cho ông T , bà Á chăm sóc thay cho A , khi nào anh Avề ông T , bà Á giao cháu V cho A ) chị N không cấp dưỡng nuôi cháu Vinh. Về tài sản và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Đối với bị đơn anh Cao Tuấn A đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử cho anh Cao Tuấn A theo đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang và nơi anh A đang chấp hành cai nghi n tại cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An Trà, huy n Tri Tôn và anh A có đơn in t ử vắng mặt.

Đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Cao Minh T và Lê Thị Thúy Á đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử nhưng ông Cao Minh T và bà Lê Thị Thúy Á có đơn in t ử vắng mặt.

Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử vẫn tiến hành t ử vắng mặt anh Cao Tuấn A và ông Lê Thị Thúy Á theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Chị Tôn Phạm Thị Xuân N và anh Cao Tuấn A kết hôn vào năm 2014, hôn nhân do quen biết có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị N trình bày thời gian đầu chị và anh A chung sống hạnh phúc, đến năm 2015 thì chị và anh A phát sinh mâu thuẩn, anh A bị cai nghi n. Vợ chồng luôn bất hòa không hạnh phúc. Từ năm 2015 chị và anh A ly thân cho đến nay. X t về mối quan h hôn nhân Hội đồng t ử nhận thấy: Với khoảng thời gian ngắn chung sống thì giữa chị N và anh A đã phát sinh mâu thuẫn, song hai bên không có bi n pháp cũng như không có thi n chí để hàn gắn quan h hôn nhân. Trước phiên tòa hôm nay chị N một mực kiên quyết in ly hôn. Tại bản tự khai và đơn in t ử vắng mặt (có ác nhận của cơ quan cơ sở cai nghi n, ma túy ở ã Lương An Trà, huy n Tri Tôn cùng ngày 7/2/2020 anh Acũng yêu cầu in được ly hôn với chị N. X t về khả năng đoàn tụ không còn, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị N hoàn toàn ph hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Thế V , sinh năm: 2014 Hi n cháu V đang sống với ông bà nội là ông Cao Minh T và bà Lê Thị Thúy Á (do anh Ađ ang chấp hành cai nghi n tại cơ sở cai nghi n ma túy tại ã Lương An Trà huy n Tri Tôn). Sau khi ly hôn chị đồng ý để cháu V cho anh A nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. X t thấy tại bản tự khai ngày 7/2/2020 anh Acũng yêu cầu nuôi cháu V . Hi n tại cháu V được ông Tuấn, bà Á chăm sóc chu đáo, ổn định, ông bà cũng đồng ý nuôi dưỡng cháu V thay cho anh A , khi nào anh Avề thì ông bà giao trả cháu V lại cho A chăm sóc. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu, nghĩ nên để cháu V cho anh A nuôi dưỡng (ông Cao Minh T và bà Lê Thị Thúy Á đồng ý nuôi dưỡng cháu V thay cho anh A khi nào anh A chấp hành án ong thì ông T, bà Á có trách nhi m giao trả cháu V lại cho A chăm sóc). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và ông T , bà Á cũng không yêu cầu chi phí nuôi dưỡng cháu V nên Hội đồng t ử không đặt ra em t là ph hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t

Về án phí: Do yêu cầu của Chị Tôn Phạm Thị Xuân N được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

-Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Tôn Phạm Thị Xuân N. Cho ly hôn giữa chị Tôn Phạm Thị Xuân N và anh Cao Tuấn A.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 58 /KH, ngày 25/3/2014 của Ủy ban nhân dân ã H, huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

2. Về nuôi con chung: Anh Cao Tuấn A được nuôi dưỡng cháu Cao Thế V sinh năm: 2014 (Khi nào anh A chấp hành án ong cai nghi n bắt buộc thì ông T , bà Á có trách nhi m giao trả cháu V lại cho A chăm sóc). Chị Tôn Phạm Thị Xuân N không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Cao Minh T, bà Lê Thị Thúy A anh Cao Tuấn A phải tạo điều ki n thuận lợi cho chị N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi chị thực hi n quyền này

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Tôn Phạm Thị Xuân N trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Phạm Thị Xuân N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0014346 ngày 19/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Tôn Phạm Thị Xuân N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28/02/2020). Ông Cao Minh T, bà Lê Thị Thúy A anh Cao Tuấn A được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ