vanban.org

Bản án 62/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Phạm Ngọc G và chị Nguyễn Thị Mộng T là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Không có con chung. Về chia tài sản: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Phạm Ngọc G và chị Nguyễn Thị Mộng T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2019/HNGĐ-ST
Ngày 22-3-2019
V/v ly hôn giữa anh G và chị T

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lưu Hùng Phương

2. Ông Nguyễn Hoàng Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngày 22 tháng 3 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 393/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký hết hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 14/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc G, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp A, xã TH, huyện Đ, thành phố Cần Thơ “có mặt”

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp B, xã TH, huyện Đ, thành phố Cần Thơ “có mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 20-11-2018, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Phạm Ngọc G trình bày: Về quan hệ hôn nhân, anh và chị T chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 3-2017; Anh chị, có tổ chức lễ cưới theo phong tục nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã nhau. Anh, chị sống ly thân từ tháng 7/2018 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên anh G yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt quan hệ như vợ chồng giữa anh với chị T. Về nuôi con chung: Anh, chị chưa có con chung. Về tài sản chung, về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng T xác định thời gian anh, chị chung sống với nhau như vợ chồng, nguyên nhân mâu thuẫn, con chung, tài sản chung đúng như lời trình bày của anh G. Chị đồng ý yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa chị và anh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh G và chị T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau một thời gian chung sống giữa anh, chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa. Anh, chị xác định tình cảm giữa anh chị không còn nên đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, anh chị chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Anh, chị chưa có con chung.

Về chia tài sản: Không có.

Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Về án phí: Anh G phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 7 Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Phạm Ngọc G và chị Nguyễn Thị Mộng T là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung: Không có con chung.

3. Về chia tài sản: Không có.

4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

5. Về án phí: Anh Phạm Ngọc G phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh G đã nộp theo biên lai thu số 001213 ngày 12-12-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, bị đơn.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ