- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Va khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Anh T thực hiện nghĩa vụ trả nợ."
- Tòa quyết gì? Các Điều: 305, 342, 343, 344, 350, 355, 471, 474, 476, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Ngân hàng Nhà nước; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI ________________________ Bản án số: 62/2019/DSST Ngày: 20/11/2019. V/v:Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Đỗ Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Đông.
Ông Nguyễn Đức Lưu.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hà- Thư ký Toà án nhân dân huyện A, Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện A, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện A, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2019/QĐXX-ST ngày 14 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2019/QĐ-HPT ngày 30/10/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V).
Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần V .
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm TAnh - Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Mai Đắc Nghị– Cán bộ xử lý nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần V.
2. Bị đơn: Ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh Tuấn), sinh năm 1964.
Trú tại: Thôn C, xã C1, huyện A, Hà Nội.
Có mặt: ông Nghị.
Vắng mặt: Ông T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/3/2019, đơn khởi kiện sửa đổi ngày 12/11/2019 và các bản tự khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:
Ông Hoàng Anh T, tức Hoàng Anh Tvay của ngân hàng V Retail AC Hà Nội, theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 19/5/2016, Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 08/6/2017 và Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 19/5/2016, cụ thể như sau:
Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 19/5/2016:
- Số tiền vay: 20.000.000 đồng.
- Thời hạn vay: 60 tháng, tính từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên.
- Mục đích vay: Vay tiêu dùng.
Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 19/5/2016:
- Số tiền vay: 70.000.000 đồng.
- Thời hạn vay: 48 tháng, tính từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên.
- Mục đích vay: Vay tiêu dùng.
Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 08/6/2017:
- Số tiền vay: 22.000.000 đồng.
- Thời hạn vay: 24 tháng, tính từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên.
- Mục đích vay: Vay tiêu dùng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hoàng Anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V, theo đó khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 30/10/2019, ông Hoàng Anh T còn nợ V số tiền gồm:
Nợ gốc
: 92.802.920
đồng.
Nợ lãi
: 82.203.343
đồng.
Tổng
: 175.006.262
đồng. Bằng chữ: Một trăm bẩy mươi lăm triệu, không trăm linh sáu nghìn, hai trăm sáu hai đồng.
Nay, V đề nghị Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Hoàng Anh T tức Hoàng Anh Tphải thanh toán cho V toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo hợp đồng tín dụng nêu trên, tổng dư nợ tạm tính đến ngày 30/10/2019 là: 175.006.262 đồng.
- Ông Hoàng Anh T phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông Hoàng Anh T thực tế thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V.
- Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Hoàng Anh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V, thì V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Hoàng Anh T để thu hồi nợ cho V.
* Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng đều không chấp hành, vì vậy Tòa án không tiến hành ghi lời khai được.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn tự nguyện rút 01 phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể rút yêu cầu về số tiền phạt chậm trả lãi là 1.574.195 đồng.
Tại phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần V. Đình chỉ việc nguyên đơn rút yêu cầu khoản tiền phạt chậm trả lãi là 1.574.195 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét nhận định:
{1} Về thủ tụng tố tụng: Đối với bị đơn đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt tất cả các giai đoạn tố tụng, vụ án không tiến hành hòa giải được. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và dành quyền kháng cáo cho họ là phù hợp pháp luật.
{2} Về quan hệ pháp luật là: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
{3} Về nội dung:
Theo các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì thấy: Ông Hoàng Anh T, tức Hoàng Anh Tcó vay của V Retail AC Hà Nội, thể hiện tại Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 19/5/2016, Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 08/6/2017 và Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 19/5/2016. Tổng số tiền ông Hoàng Anh T vay của V Retail AC Hà Nội là: 112.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T mới trả được một phần nợ, sau đó vi phạm nghĩa vụ.
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn có yêu cầu về khoản tiền phạt chậm trả lãi, tại phiên tòa, nguyên đơn tự nguyện rút 01 phần yêu cầu, cụ thể rút yêu cầu về số tiền phạt chậm trả lãi là 1.574.195 đồng. Sự tự nguyện rút một phần yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp pháp luật.
Tính đến ngày 30/10/2019 ông Hoàng Anh T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V các khoản tiền gồm:
- Nợ gốc:
92.802.920 đồng.
- Lãi trong hạn:
1.655.842 đồng.
- Lãi quá hạn:
78.973.305 đồng.
Tổng cả gốc và lãi là: 173.432.067 đồng (Một trăm bẩy mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi bẩy đồng).
Việc tính lãi: Theo khoản 2 Điều 91 Luật của các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Vì vậy, việc nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên là phù hợp pháp luật.
Nguyên đơn yêu cầu ông Hoàng Anh T phải có nghĩa vụ tả số tiền gốc là lãi còn nợ là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Như vậy, cần buộc ông Hoàng Anh T phải có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 30/10/2019 là 173.432.067 đồng và phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 31/10/2019 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký trên dư nợ gốc thực tế.
{4}Về án phí: Ông Hoàng Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật để sung vào ngân sách Nhà nước.
{5} Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Các Điều: 305, 342, 343, 344, 350, 355, 471, 474, 476, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271, 273, 277 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần V đối với ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh T) về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
2. Buộc ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh Tuấn) phải có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần V các khoản tiền tính đến ngày 30/10/2019 gồm:
- Nợ gốc:
92.802.920 đồng.
- Lãi trong hạn:
1.655.842 đồng.
- Lãi quá hạn:
78.973.305 đồng.
Tổng cả gốc và lãi là: 173.432.067 đồng (Một trăm bẩy mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi bẩy đồng).
3. Buộc ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh Tuấn) phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần V từ ngày 31/10/2019 cho đến khi trả hết nợ trên dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất thỏa thuận tại: Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 19/5/2016, Giấy đăng ký vay tiêu dùng cá nhân, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 08/6/2017 và Giấy đăng ký mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn ngày 19/5/2016.
4. Trường hợp ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh T) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V, thì V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Hoàng Anh T để thu hồi nợ cho V.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:Ông Hoàng Anh T (tức Hoàng Anh T) phải chịu toàn bộ tiền án phí là 8.672.000 đồng (Tám triệu, sáu trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại 3.472.000 đồng (Ba triệu, bốn trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0008558 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Vân |