vanban.org

Bản án 62/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T A N NH N D N
HU N M C NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TR
B n án s : 62/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 11-10-2018.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NH N DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NAM

T A N NH N D N HU N M C NAM, T NH B N T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h

h n - h a hi n a: Ông Nguy n Văn Nguyên.

i h nh n d n

Ông Ngô Bá Đức.

Ông Phạm Văn Nam.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Th ký Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M ày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông V Văn Thành - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 10 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre, Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre xét x s th m công khai v án th lý s : 308/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi on” theo quy t đ nh đ a v án ra xét x s : 211/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 gi a các đ ng s :

- Nguy n đơn Ch Nguy n Thị L - Sinh năm: 1980, n i đăng ký h kh u th ng trú: ấp T, xã C, huy n M, t nh B n Tre; n i hi n nay: ấp X, xã Y, thành ph Z, t nh B n Tre (có m t).

- Bị đơn Anh Phan Văn Đ - Sinh năm: 1978; đ a ch : ấp T, xã C, huy n M, t nh B n Tre (v ng m t).

N DUNG V N:

Tại đơn kh i kiện ngày 06 tháng 8 năm 2018, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nguyên đơn à chị Nguy n Thị L tr nh ày:

Về quan hệ hôn nh n Ch và anh Đ t ch c l c i vào năm 2009; có đăng ký k t hôn t i y ban nhân dân xã C, huy n M, t nh B n Tre vào ngày 27 tháng 4 năm 2009 và đã đ c cấp giấy ch ng nh n k t hôn; vi c k t hôn là hoàn toàn t nguy n, không ai ép bu c hay lừa d i. Sau khi k t hôn, anh ch chung s ng h nh phúc đ n năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân chủ y u là do bất đ ng quan điểm trong cu c s ng, anh Đ có quen bi t v i ng i ph n khác nên từ đó làm cho tình c m của v ch ng ngày càng phai nh t, không thể ti p t c s ng chung v i nhau đ c n a. Ch và anh Đ s ng ly thân từ năm 2012 cho đ n nay mà không thể đoàn t đ c, không ai quan tâm gì đ n ai mà m nh ai nấy s ng. Sau khi ch và anh Đ s ng ly thân thì anh Đ chung s ng v i ng i ph n khác, hoàn toàn không có quan tâm gì đ n ch và con. Cho r ng cu c hôn nhân đã không còn h nh phúc n a nên ch L yêu c u đ c ly hôn v i anh Đ, không yêu c u cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn.

Về nuôi on hung Ch và anh Đ có m t ng i con chung là: Phan Thanh D - Sinh ngày 08/5/2009, hi n đang s ng chung v i ch L. Ch L yêu c u đ c quyền nuôi con, không yêu c u anh Đ cấp d ng nuôi con.

Về ài sản chung: Ch L không yêu c u Tòa án gi i quy t.

Về nợ chung: Ch L trình bày là không có.

ị đơn à anh han Văn Đ ng m t trong các phiên hòa gi i à c ng kh ng gửi cho Tòa án ăn n tr nh ày ý kiến c a anh các n đ có iên uan đến án.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đ n là ch Nguy n Th L vẫn gi nguyên yêu c u ly hôn v i anh Phan Văn Đ, không yêu c u cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, yêu c u đ c nuôi ng i con chung là Phan Thanh D (hi n đang s ng chung v i ch L), không yêu c u anh Đ cấp d ng nuôi con, không yêu c u Tòa án gi i quy t về tài s n chung và xác đ nh ch và anh Đ không có n chung.

B đ n là anh Phan Văn Đ v ng m t t i phiên tòa s th m.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre phát biểu: Th m phán th lý, gi i quy t v án, H i đ ng xét x s th m, Th ký phiên tòa th c hi n đúng quy đ nh của B lu t T t ng dân s . Nguyên đ n th c hi n đúng các quyền, nghĩa v của mình. B đ n ch a th c hi n đúng các quyền, nghĩa v theo quy đ nh t i Điều 72 của B lu t T t ng dân s . Về vi c gi i quy t v án: Sau khi tóm t t n i dung v án, phân t ch, đánh giá các tài li u, ch ng c có trong h s v án, k t qu tranh t ng t i phiên tòa, đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre đề ngh H i đ ng xét x : Căn c vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình, chấp nh n yêu c u kh i ki n của ch Nguy n Th L, c thể: Ch Nguy n Th L đ c ly hôn v i anh Phan Văn Đ, giao cho ch L đ c quyền nuôi ng i con chung gi a ch v i anh Phan Văn Đ là Phan Thanh D, ghi nh n vi c ch L không yêu c u anh Đ cấp d ng nuôi con, về tài s n chung, về n chung không có yêu c u nên không xem xét.

NH N Đ NH C A T A N:

[1] Ch Nguy n Th L có đ n kh i ki n yêu c u Tòa án gi i quy t về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi on” v i anh Phan Văn Đ có đ a ch t i ấp T, xã C, huy n M, t nh B n Tre nên Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre th lý, gi i quy t là phù h p v i quy đ nh t i các điều 28, 35 và Điều 39 của B lu t T t ng dân s .

[2] Anh Phan Văn Đ đã đ c t ng đ t h p l các văn b n t t ng theo quy đ nh t i Điều 177 của B lu t T t ng dân s nh ng vẫn v ng m t t i các phiên hòa gi i nên Tòa án không ti n hành hòa gi i đ c theo quy đ nh t i Điều 207 của B lu t T t ng dân s ; đ ng th i, anh Phan Văn Đ c ng v ng m t t i phiên tòa s th m l n th hai nên Tòa án xét x v ng m t anh Phan Văn Đ là phù h p v i quy đ nh t i Điều 227 và Điều 228 của B lu t T t ng dân s .

[3] Về quan h hôn nhân:

Ch Nguy n Th L và anh Phan Văn Đ có đăng ký k t hôn t i y ban nhân dân xã C, huy n M, t nh B n Tre. Vi c k t hôn gi a ch L v i anh Đ là hoàn toàn t nguy n, phù h p v i quy đ nh của pháp lu t nên đ c công nh n và b o v .

Tuy nhiên, ch L cho r ng cu c hôn nhân của anh ch đã không còn h nh phúc nên yêu c u đ c ly hôn v i anh Đ. Trên c s các tài li u, ch ng c có trong h s v án, l i trình bày của ch L xác đ nh đ c gi a anh ch có phát sinh mâu thuẫn, đã s ng ly thân từ năm 2012 cho đ n nay mà không thể đoàn t đ c, gi a anh ch không có s quan tâm, chăm sóc lẫn nhau mà m nh ai nấy s ng. Anh Đ không có m t t i các phiên hòa gi i, t i phiên tòa theo thông báo, giấy tri u t p của Tòa án để g p g , trao đ i v i ch L nh m m c đ ch đoàn t . Từ đó cho thấy quan h hôn nhân gi a ch L v i anh Đ đã đ n m c tr m trọng, không thể đoàn t , m c đ ch hôn nhân không đ t đ c nên c n chấp nh n yêu c u của ch L về vi c xin ly hôn v i anh Đ là phù h p v i quy đ nh t i Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình.

[4 Về nuôi con chung:

[4.1] Ch L yêu c u đ c nuôi ng i con chung là: Phan Thanh D - Sinh ngày 08/5/2009. ét thấy, Phan Thanh D hi n nay đã trên b y tu i, t i biên b n về vi c h i ý ki n của ng i con từ đủ b y tu i tr lên trong v án hôn nhân gia đình l p ngày 31/8/2018 thì Phan Thanh D có nguy n vọng mu n đ c s ng chung v i m là ch L, đ ng th i kể từ khi s ng ly thân cho đ n hi n nay thì ch L là ng i tr c ti p nuôi d ng, chăm sóc, giáo d c cháu D, trong khi đó anh Đ v ng m t trong giai đo n chu n b xét x c ng nh t i phiên tòa s th m và không g i cho Tòa án văn b n nào có yêu c u về vi c nuôi con nên giao cháu D cho ch L ti p t c, chăm sóc, giáo d c, nuôi d ng là phù h p v i quy đ nh t i Điều 81 của Lu t Hôn nhân và gia đình.

[4.2] Về vi c cấp d ng nuôi con: Ch L không yêu c u anh Đ cấp d ng nuôi con nên anh Đ không ph i cấp d ng nuôi con.

[5 Về vi c cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, về tài s n chung, về n chung: Anh Phan Văn Đ v ng m t trong giai đo n chu n b xét x c ng nh t i phiên tòa s th m và c ng không g i cho Tòa án văn b n nào thể hi n ý ki n của anh có yêu c u về vi c cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, về tài s n chung, về n chung; ch Nguy n Th L không yêu c u cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, không yêu c u Tòa án gi i quy t về tài s n chung và trình bày là không có n ; đ ng th i Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre c ng không nh n đ c đ n yêu c u gi i quy t về n có liên quan đ n v án nên H i đ ng xét x không xem xét, gi i quy t.

[6] Về án ph dân s s th m: Ch Nguy n Th L là ng i kh i ki n yêu c u ly hôn nên ch ph i ch u 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) tiền án ph dân s s th m về vi c ly hôn.

Vì các l trên,

QU T Đ NH:

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của B lu t T t ng dân s ; Điều 27 của Ngh quy t s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ng v Qu c H i quy đ nh về m c thu, mi n, gi m, thu, n p, qu n lý và s d ng án ph , l ph Tòa án. Tuyên: Chấp nh n yêu c u kh i ki n của ch Nguy n Th L:

1) Về quan h hôn nhân: Ch Nguy n Th L đ c ly hôn v i anh Phan Văn Đ.

2) Về nuôi con chung:

2.1. Giao cho ch Nguy n Th L đ c quyền ti p t c, tr c ti p nuôi ng i con chung gi a ch v i anh Phan Văn Đ là: Phan Thanh D - Sinh ngày 08 tháng 5 năm 2009 (hi n đang s ng chung v i ch L). Anh Phan Văn Đ không ph i cấp d ng nuôi con.

2.2. Anh Phan Văn Đ có quyền thăm nom con; không ai đ c c n tr anh th c hi n quyền này. Trong tr ng h p anh Phan Văn Đ l m d ng vi c thăm nom con để c n tr ho c gây nh h ng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi d ng con thì ch Nguy n Th L có quyền yêu c u Tòa án h n ch quyền thăm nom con của anh Phan Văn Đ.

2.3. Vì l i ch của con chung, ch Nguy n Th L, anh Phan Văn Đ, ho c cá nhân, t ch c theo quy đ nh của Lu t Hôn nhân và gia đình có quyền yêu c u Tòa án quy t đ nh vi c thay đ i ng i tr c ti p nuôi con.

3) Về vi c cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, về tài s n chung, về n chung: Anh Phan Văn Đ v ng m t trong giai đo n chu n b xét x c ng nh t i phiên tòa s th m và c ng không g i cho Tòa án văn b n nào thể hi n ý ki n của anh có yêu c u về vi c cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, về tài s n chung, về n chung; ch Nguy n Th L không yêu c u cấp d ng gi a v ch ng khi ly hôn, không yêu c u Tòa án gi i quy t về tài s n chung và trình bày là không có n ; đ ng th i Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre c ng không nh n đ c đ n yêu c u gi i quy t về n có liên quan đ n v án nên H i đ ng xét x không xem xét, gi i quy t.

4) Về án ph dân s s th m: Ch Nguy n Th L ph i ch u 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) tiền án ph dân s s th m về vi c ly hôn; nh ng đ c trừ vào s tiền t m ng án ph dân s s th m đã n p là: 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu t m ng án ph , l ph tòa án s 0018842 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n M, t nh B n Tre, ch Nguy n Th L đã n p đủ án ph dân s s th m.

5) Về quyền kháng cáo, kháng ngh đ i v i b n án: Ch Nguy n Th L có m t t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án này trong th i h n m i lăm ngày kể từ ngày tuyên án s th m; anh Phan Văn Đ v ng m t t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án này trong th i h n m i lăm ngày kể từ ngày nh n đ c b n án ho c ngày b n án đ c niêm y t; Vi n kiểm sát nhân dân huy n M Cày Nam, t nh B n Tre có quyền kháng ngh b n án này trong th i h n m i lăm ngày kể từ ngày tuyên án s th m; Vi n kiểm sát nhân dân t nh B n Tre có quyền kháng ngh b n án này trong th i h n 01 (m t) tháng kể từ ngày tuyên án s th m để yêu c u Tòa án nhân dân t nh B n Tre gi i quy t l i v án theo thủ t c phúc th m./.

Cỡ chữ