- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông T"
- Tòa quyết gì? Về Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bích T, tuyên bố không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích T và ông Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2018/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 10 – 2018 V/v tranh chấp Hôn nhân và Gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Vinh Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Thinh.
2. Ông Trần Xươnne.
- Thư ký phiên toà: Ông Quách Văn Diển-Thư ký Toà án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: Ông Lâm Thanh Dũng-Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và Gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1972 (có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Số */1B, ấp M, xã N, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Vào năm 1990, bà Lê Thị Bích T và ông Trần Văn T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, có làm đám cưới, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 03 người con chung là Trần Quang T, sinh ngày 24/5/1991, Trần Thái T, sinh ngày 07/7/1995 đều trưởng thành phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và Trần Quốc T, sinh ngày 20/9/2004, hiện nay đang sống với ông T.
Do ông T có tính cờ bạc, về nhà gây khó khăn với vợ con, bà Th khuyên ngăn thì bị ông T đánh. Nhận thấy, giữa vợ chồng không thể hàn gắn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể tồn tại được.
*Nay bà Th yêu cầu Toà án giải quyết như sau:
- Về Quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà và ông Trần Văn T.
- Về con chung: Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000đ, đến khi cháu Th tròn 18 tuổi;
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Trước yêu cầu khởi kiện của bà Th, ông T có ý kiến như sau:
- Về Quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông với bà Lê Thị Bích T.
- Về con chung: Ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Quốc T, sinh ngày 20/9/2004, đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà giải quyết.
*Tại phiên toà, Kiểm Sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách cho rằng việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên toà, nguyên đơn không rút lại đơn khởi kiện, các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Về Quan hệ hôn nhân: Từ năm 1990 đến nay, bà Lê Thị Bích T và ông Trần Văn T tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 9 và Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông T. Cho nên, yêu cầu khởi kiện của bà Th là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Trong thời kỳ chung sống như vợ chồng, bà Th và ông T có 03 con chung là Trần Quang T, sinh ngày 24/5/1991, Trần Thái T, sinh ngày 07/7/1995 đều trưởng thành phát triển bình thường về thể chất, tinh thần, nên không yêu cầu Toà án giải quyết, và Trần Quốc T, sinh ngày 20/9/2004.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 71, các khoản 1, 2 Điều 81, các điều 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì cha và mẹ đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Nếu không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, Toà án quyết định giao cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi dưỡng cũng có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Xét thấy, cháu T có nguyện vọng sống chung với cha, người mẹ cũng đồng ý, cho nên phải giao cho người cha trực tiếp nuôi dưỡng là hợp lý. Nếu sau này người cha nuôi dưỡng không tốt thì người mẹ có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, giao cháu Trần Quốc T, sinh ngày 20/9/2004, cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục người con chung này cho bà Th, không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của ông T đối với bà Th.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Buộc bà Th phải chịu 300.000đ.
Đề nghị của Kiểm sát viên về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, theo như nhận định và phân tích nêu trên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 9, 14, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1) Về Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bích T, tuyên bố không công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích T và ông Trần Văn T.
2) Về con chung: Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Quốc T, sinh ngày 20/9/2004 đến tuổi trưởng thành, bà Th được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục người con chung này, không ai được ngăn cản.
3) Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của ông T đối với bà Th.
4) Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà giải quyết.
5) Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Th phải chịu 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0004237, ngày 06/9/2018, của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách. Như vậy, bà Th đã nộp xong án phí sơ thẩm.
6) Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Các đương sự; - Chi cục THADSH Kế Sách (khi đã có hiệu lực); - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Trần Vinh Thắng |