- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2018/DS-ST Ngày: 12.6.2018. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Nguy n Thị Ly;
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Thúy, là Thư ký Tòa án .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới – tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2018/TLST- DS ngày 30 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp:“Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 249/2018/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị L, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 417, tổ 19, ấp 1, xã G, huyện C, tỉnh Đ.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguy n Thị L là bà Nguy n Thị Tuyết M, sinh năm 1985 (Văn bản ủy quyền ngày 07.12.2017) (Có mặt).
Địa chỉ: Số 482, tổ 13, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng T, sinh năm 1978 (V ng mặt);
Bà Phạm Thị Thu B, sinh năm 1956 ( V ng mặt).
Địa chỉ: Số 431, tổ 02, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09.01.2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Nguy n Thị Tuyết M đại diện cho bà Nguy n Thị L trình bày:
Ngày 10.10.2016 bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T có vay của bà L số tiền 250.000.000đ, mục đích vay để xây nhà, có làm biên nhận, hình thức trả góp m i tháng 7.000.000đ, trong hạn 5 năm là hết nợ. Sau khi vay bà B và anh T không góp, bà L có nh c nhiều lần v n không thực hiện. Nay bà Tuyết Mai đại diện cho bà L yêu cầu bà B, anh T phải trả cho bà L số tiền 250.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
- 1 -
Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng bà B, anh T v ng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Bà Nguy n Thị L khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền vay 250.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi, bà B, anh T có nơi cư trú ấp Bình Trung, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2 Bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng v ng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt bà B, anh T.
3 Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Thị L:
Qua lời khai của đương sự, các tài liệu chứng cứ đương sự cung cấp và qua quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử xác định được giữa bà L với bà B, anh T có xác lập hợp đồng vay tiền với nhau, hình thức trả góp m i tháng 7.000.000đ, góp trong hạn 5 năm s hết nợ. Sau khi vay bà B, anh T không góp. Xét thấy việc vay mượn giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện và ph hợp với quy định pháp luật, bà B, anh T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ làm thiệt thòi quyền lợi của bà L. Tòa án có triệu tập bà B, anh T đến tham gia phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận nhau nhưng do bà B, anh T không đến và cũng không có ý kiến phản hồi trong khi bà L cung cấp chứng cứ là giấy hỏi tiền có chữ ký của bà B, anh T. Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản c ng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định ; do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L, buộc bà Phạm Thị Thu B, anh Phạm Hoàng T c ng có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Bà Nguy n Thị L không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Bà Phạm Thị Thu B sinh năm 1956 là người cao tuổi thuộc trường hợp được mi n tiền án phí nhưng trong suốt quá trình tố tụng bà không tham gia và cũng không có đơn đề nghị mi n nên Hội đồng xét xử không xem xét .
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U Bn thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; bà Phạm Thị Thu B, anh Phạm Hoàng T phải chịu 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- 2 -
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Thị L.
- Buộc bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T phải có trách nhiệm trả cho bà Nguy n Thị L số tiền vay 250.000.000 đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
- Về án phí sơ thẩm: bà Phạm Thị Thu B và anh Phạm Hoàng T phải chịu 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.
Dƣơng Ngọc Trang
- 3 -
- 4 -
M NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 5 -
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. - 6 - HỘI THẨM NHÂN DÂN HOÀNG THỊ THIỆN LAI LÝ VĂN THAO - 7 - - 8 - - 9 - - 10 - | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐẶNG VĂN KIỆT |