vanban.org

Bản án 62/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng: - ác Điều 26, Điều 35, Điều 39, hoản 2 Điều 92 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 229 hoản 2 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015;

ác Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết án phí l phí T a án của Ủy ban th ng v Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? p dụng: - ác Điều 26, Điều 35, Điều 39, hoản 2 Điều 92 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 229 hoản 2 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự
T A N NH N N
H N CH MỚ
T NH AN G ANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2017/DS-ST
Ngày: 25-7-2017
V/v tranh chấp
“Hợp đồng vay t i n .

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG H A XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN H N CH MỚ , T NH AN G ANG

- Th nh phần Hội đồng xét xử ơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Công Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Thị Ly.

2. Bà Nguy n Thị Hồng Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Ngọc ý – Th

T a án nhân dân huy n h M i t nh n iang

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện Chợ M i t nh An Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Mai Huy n - Kiểm sát viên

Trong ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Tr s T a án nhân dân huy n h M i t nh n iang xét xử sơ thẩm công hai v án th l số: 16/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2017 về tranh chấp “H p đồng vay tài sản theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 71/2017/QĐXXST-DS, ngày 07 tháng 6 năm 2017 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Xuân T – Sinh năm 1980.

Địa ch : h ng M thành phố t nh n iang.

Bà Trần Thị Xuân T ủy quyền cho ông Nguy n Văn P – Sinh năm 1983 theo văn bản ủy quyền ngày 01/3/2017 ( ó m t).

Địa ch : h ng B thành phố t nh n iang

2. Bị đơn: Bà Huỳnh im N – Sinh năm 1991 (Vắng m t).

Địa ch : ấp x H huy n t nh n iang.

NỘ

NG V N

Trong đơn h i i n, t tự hai biên bản lấy l i hai và các biên bản hòa giải nguyên đơn bà Trần Thị Xuân T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn P theo văn bản ủy quyền ngày 01/3/2017 trình bày: Bà T và bà N là bạn bè vào ngày 12/9/2015 bà N có vay của bà T số tiền 50 000 000đ để m quán nhậu và inh doanh mua bán hai bên thỏa thuận mỗi ngày bà N trả góp cho bà T 1 000 000đ cho đến hi hết n Vi c vay tiền bà N có làm giấy cam ết trả n và tên vào ngày 12/9/2015 Sau hi nhận tiền bà N đ hông thực hi n nh đ hứa Đến ngày 19/9/2015 bà N tiếp t c m n thêm 5 000 000đ để làm vốn mua bán và có làm biên nhận Nh ng phía bà N hông thực hi n vi c trả n đóng l i bà T có đ i nhiều lần nh ng hông đ c Ngày 30/5/2017 bà Trần Thị Xuân T đ rút lại một phần yêu cầu h i i n, ch yêu cầu bà N trả 50 000 000đ hông yêu cầu đối v i số tiền vay 5 000 000đ ngày 19/9/2015 Nay ông yêu cầu bà N trả cho bà T số tiền 50 000 000đ yêu cầu tính l i theo quy định của pháp luật từ ngày 20/9/2015 cho đến hi xét xử

Bị đơn bà Huỳnh Kim N đ đ c T a án tống đạt Thông báo th l v án của bà Trần Thị Xuân T , nh ng bà hông có iến gì và vắng m t trong các phiên họp giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nên hông lấy l i hai đ c

T a án đ tri u tập bà Huỳnh Kim N để tham gia phiên t a nh ng bà N vắng m t

Đại di n vi n iểm sát phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử v án Th

và vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố t ng Về iến giải quyết:

H p đồng vay tài sản giữa bà T v i bà N đ c xác lập trên cơ s tự nguy n thỏa thuận v i nhau có làm giấy t Bà N hông thực nhi n nghĩa v trả n nên bà T h i i n yêu cầu bà N trả n và tính l i theo quy định của pháp luật là có cơ s

Vi c bà T tự nguy n rút một phần yêu cầu h i i n số tiền 5 000 000đ là tự nguy n nên đình ch một phần yêu cầu h i i n

Từ phân tích trên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

NH N Đ NH CỦA T A N

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án đ c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về pháp luật tố t ng: Bà Trần Thị Xuân T h i i n yêu cầu bà Huỳnh Kim N trả số tiền 50.000.000 đồng. Bà Huỳnh Kim N có nơi c trú tại ấp x H huy n t nh n iang nên T a án nhân dân huy n h M i th l giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 35 và Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015.

Bị đơn bà Huỳnh Kim N đ đ c T a án tri u tập h p l đến lần thứ hai nh ng vẫn vắng m t. ăn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bà N là có căn cứ.

Trong quá trình giải quyết và tại phiên t a hôm nay ông Nguyễn Văn P rút lại một phần yêu cầu h i i n ông hông yêu cầu bà N trả số tiền 5 000 000đ đ nhận ngày 19/9/2015. Xét thấy, vi c rút yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự nguy n căn cứ tại hoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 Hội đồng xét xử đình ch xét xử đối v i vi c rút một phần yêu cầu h i i n của ông P.

- Về pháp luật nội dung:

[1] Xét yêu cầu h i i n của ông Nguyễn Văn P đ c bà T ủy quyền yêu cầu bà Huỳnh Kim N trả số tiền 50 000 000đồng. Ông P cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu h i i n là t cam ết ngày 12/9/2015 có chữ của bà Huỳnh Kim N. Trong quá trình giải quyết tại T a án, bà N đ đ c T a án thông báo th l v án h p đồng vay tài sản của bà T và chứng cứ là t cam ết ngày 12/9/2015 do bà tên nh ng bà hông có iến gì phản bác yêu cầu h i i n của bà T . Căn cứ Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự 2015 xác định các bên đ xác lập h p đồng vay tài sản trên cơ s tự nguy n thỏa thuận hông trái pháp luật và đạo đức x hội làm phát sinh quyền và nghĩa v theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005 và vi c bà N đ vay của bà T số tiền 50 000 000 đồng là có thật và có cơ s đề chấp nhận.

[2] Từ những cơ s phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy đối v i yêu cầu của ông P đại di n cho nguyên đơn là có cơ s và ph h p v i quy định của pháp luật. Do bà Huỳnh Kim N vi phạm nghĩa v trả n nên có căn cứ để chấp nhận yêu cầu h i i n của bà Trần Thị Xuân T , buộc bà Huỳnh Kim N có nghĩa v trả cho bà Trần Thị Xuân T số tiền 50 000 000 đồng

[5] Đối v i yêu cầu tính l i đối v i số tiền 50 000 000đ từ ngày 20/9/2015 cho đến hi xét xử của ông P Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này ph h p v i Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 nên chấp nhận Số l i đ c tính nh sau:

Từ ngày 20/9/2015 đến th i điểm xét xử là 22 tháng, áp d ng quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29 11 2010 của Ngân hàng Nhà n c đ c tính từ ngày 01/12/2010 quy định mức l i suất cơ bản 9%/năm (0 75%/tháng)

50 000 000đ x 0 75% x 150% x 22 tháng = 12.375 000đ

Tổng cộng vốn và l i 50 000 000đồng + l i 12.375 000đồng = 62.375 000đồng

Từ cơ s trên buộc bà N trả cho bà T số tiền 62.375 000đồng.

[6] Về án phí: Đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

Bà T đ c nhận lại tiền tạm ứng án phí

Vì các lẽ trên;

Q ẾT Đ NH

p dụng: - ác Điều 26, Điều 35, Điều 39, hoản 2 Điều 92 Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 229 hoản 2 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015;

- ác Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;

- Nghị quyết án phí l phí T a án của Ủy ban th ng v Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: hấp nhận yêu cầu h i i n của bà Trần Thị Xuân T đối v i bà Huỳnh Kim N.

+ Buộc bà Huỳnh Kim N có nghĩa v trả cho bà Trần Thị Xuân T số tiền 62.375.000 đồng (Sáu m ơi hai tri u, ba trăm bảy m ơi lăm nghìn đồng)

+ Đình ch một phần yêu cầu h i i n của bà Trần Thị Xuân T đối v i số tiền 5 000 000đ (năm tri u đồng);

- n phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Kim N phải chịu 3.118.750 đồng (Ba tri u một trăm m i tám nghìn, bảy trăm năm m ơi đồng)

Hoàn lại cho bà Trần Thị Xuân T số tiền tạm ứng án phí là 1.375.000 đồng (Một tri u, ba trăm bảy m ơi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013610, ngày 17/02/2017 của hi c c thi hành án dân sự huy n h M i t nh n Giang.

Kể từ ngày bên đ c thi hành có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên đ c thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải trả cho bên đ c thi hành án số tiền l i theo mức l i suất 10%/năm t ơng ứng v i số tiền và th i gian ch a thi hành án

Đ ơng sự đ c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự vắng m t đ c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ c tống đạt h p l bản án

Tr ng h p bản án quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 uật thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự /.

Cỡ chữ