- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.
- Căn cứ chính? Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 619/2018/DS – ST Ngày: 30-11-2018 V/v : “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hoàng
2. Bà Trần Quang Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T không tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đức Thịnh - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T - Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 183/2018/DSST ngày 21 tháng 6 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 351/2018/QĐXXST ngày 30 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 259/2018/QĐST-HN ngày 14 tháng 11 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.
Địa chỉ: 9 Đ, Phường 12, Quận X, TPH.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Lê Thị Kỳ D (có đơn xin vắng mặt)
(Văn bản ủy quyền số 131/UQTA-VH.18 ngày 08/6/2018)
-Bị đơn: Ông Trần Tử L , sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: 54A Phan Chu T , phường T, quận T, Tp.H
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/6/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V có bà Trần Lê Thị Kỳ Duyên là đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 31/3/2016, ông Trần Tử L có ký hợp đồng tín dụng số 20160331-500000-2787 với Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V, vay số tiền 18,990,000 đồng, với lãi suất thoả thuận 3,75%/ tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông L có trách nhiệm thanh toán số tiền 29,185,000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.214.000 đồng, tháng cuối cùng 1,263,000 đồng, bắt đầu từ ngày 01 hàng tháng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 01/5/2016.
Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V 3 kỳ với tổng số tiền đã trả 3,642,000 đồng. Kể từ ngày 11/8/2016 đến nay, ông L không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.
Do ông L chậm trả nên Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông L thanh lý hợp đồng trả một lần cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ theo theo hợp đồng và Bảng kế hoạch trả nợ hai bên thỏa thuận ban đầu là 25.543.000 đồng (gồm cả gốc và lãi, trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 17.452.761 đồng). Thời hạn trả ngay sau khi bản án của Tòa có hiệu lực.
Bị đơn ông Trần Tử L đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông L theo luật định.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Thư Ký, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
1. Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét đơn khởi kiện của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn đang cư ngụ tại phường Tân Thành, quận T nên Tòa án nhân dân quận T thụ lý giải quyết là đúng qui định và trong thời hạn khởi kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Ông Trần Tử L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông L vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông L theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về yêu cầu của nguyên đơn :
Xét yêu cầu của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V yêu cầu ông Trần Tử L thanh toán số tiền 25.543.000 đồng (gồm cả gốc và lãi, trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 17.452.761 đồng).
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 20160331-500000-2787 ngày 31/3/2016 giữa Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V và ông Trần Tử L thì có cơ sở xác định ông L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 25.543.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì tổ chức tín dụng và khách hàng quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với hợp đồng tín dụng trên như đại diện Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V đã trình bày. Vì vậy, nay đại diện Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V yêu cầu ông L thanh toán số tiền 25.543.000đồng (gồm cả gốc và lãi, trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 17.452.761 đồng) là có căn cứ và phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 11, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng nhà nước. Do vậy nguyên đơn yêu cầu ông L thanh toán tiền còn nợ là có đủ cơ sở nên chấp nhận.
Về thời hạn thanh toán: Xét thấy do ông L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được qui định trong hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn yêu cầu chấm dứt việc tiếp tục thực hiện hợp đồng và yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
3. Về án phí: theo qui định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, ông L phải chịu án phí sơ thẩm là 1.277.000 đồng.
Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 638.575 đồng Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V theo phiếu thu số 0011307 ngày 21/6/2018 của Chi cục Thi Hành án dân sự quận T.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng :
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 5 Điều 177; Điều 208; khoản 2 Điều 220; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 323, 299 Bộ luật Dân sự;
- Điều 56 Luật, Khoản 2 Điều 3, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010;
- khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
Tuyên xử :
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.
Buộc ông Trần Tử L có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V số nợ tính đến ngày 30/11/2018 của Hợp đồng tín dụng số 20160331-500000-2787 ngày 31/3/2016 giữa Công ty tài chính TNHH V và ông Trần Tử L là 25.543.000 đồng (Trong đó số tiền nợ gốc là 17.452.761 đồng).
- Phương thức và thời hạn thanh toán: trả một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 01/12/2018 ông L còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20160331-500000-2787 ngày 31/3/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2. Về án phí: Ông Trần Tử L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.277.000 đồng.
Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 638.575 đồng cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V theo phiếu thu số 0011307 ngày 21/6/2018 của Chi cục Thi Hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc niêm yết bản sao án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6;7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - Lưu: VP, hồ sơ (Hạnh). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |