vanban.org

Bản án 615/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Dương Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Dương Minh T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 09/4/2012). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thanh N - Dương Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Dương Minh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 615/2022/QĐST- HNGĐQuận 8, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Quang Hòa

2. Bà Thái Thục Hiền

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 578/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1994;

Địa chỉ thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Địa chỉ cư trú: Căn hộ A8.18 Chung cư M, đường S, Phường G, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Dương Minh T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Địa chỉ tạm trú: Căn hộ DN13.09 Tòa A1 Chung cư A, số 1-1A đường T, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Dương Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Dương Minh T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 09/4/2012).

- Về nuôi con chung: Đương sự cùng xác định vợ chồng có 03 (ba) con chung tên Dương Thanh T, sinh ngày 29/8/2012, Dương Hữu Th, sinh ngày 05/10/2015 và Dương Tuyết N, sinh ngày 21/8/2018. Ngoài ra, vợ chồng không còn con chung, con nuôi nào khác. Hai bên cùng thỏa thuận giao trẻ Dương Thanh T và trẻ Dương Tuyết N cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con; Giao trẻ Dương Hữu Th cho ông Dương Minh T trực tiếp nuôi con. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự cùng xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0016189 ngày 23/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà N đã thi hành xong phần án phí dân sự sơ thẩm.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ