vanban.org

Bản án 610/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của B luật Tố tụng d n sự;

C n cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình; C n cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của B luật Tố tụng d n sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 610/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22/5/2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Hu nh V n B ;

2. ng Nguyễn V n V n.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.

Ngày 22 tháng 5 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1254/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 n m 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 158/2024/QĐXX-ST ngày 10 tháng 4 n m 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 191/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 n m 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh n m 1985 (có mặt).

Địa chỉ: 1293/28, đường X, khu phố 3, phường P, thành phố B, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T sinh n m 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: 14/1B, đường 232, tổ 6, ấp 1, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 04/10/2023 và các lời khai tại Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A trình bày:

Tôi và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chung sống với nhau và có đ ng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2008. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau ông T hay ra ngoài, không lo làm n còn cờ bạc, mặc d bà đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông T không thay đổi. Vợ chồng bà tính cách không hợp nhau và bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã ly th n được 02 (hai) n m, m i người m t nhà và không còn quan t m, ch m sóc, yêu thương nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nh n không đạt được, bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thúy N, sinh ngày 20/8/2009 và Nguyễn Ngọc Kim K, sinh ngày 22/4/2018. Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con. Bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Nguyễn Thị Thúy A yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Thanh T hiện đang cư trú tại: Số 14/1B, đường 232, tổ 6, ấp 1, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đ y là tranh chấp về hôn nh n và gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng d n sự.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra x t xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vẫn vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành x t xử vắng mặt ông Nguyễn Thanh T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của B luật Tố tụng d n sự.

Về quan hệ hôn nh n:

Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chung sống với nhau và có đ ng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2007 do Ủy ban nh n d n xã V, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2008.

X t lời trình bày của bà A thì sau kết hôn giữa bà và ông T đã xảy ra những bất đồng quan điểm sống và tính cách không hợp nhau. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau, ông T hay ra ngoài, không lo làm n còn cờ bạc, mặc d bà đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông T không thay đổi. Cả hai đã ly th n được 02 (hai) n m, m i người m t nhà và không còn quan t m, ch m sóc, yêu thương nhau. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

Ông T đã được Tòa án triệu tập nhưng ông không đến tòa. ng T cũng không gửi v n bản trình bày ý kiến, không có bất cứ tác đ ng nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng, không có giải pháp đoàn tụ. H i đồng x t xử x t thấy m u thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích của hôn nh n không đạt được. C n cứ Điều 56 của Luật Hôn nh n và Gia đình nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A đối với ông T là có cơ sở.

Về con chung:

Bà A và ông T có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thúy N, sinh ngày 20/8/2009 và Nguyễn Ngọc Kim K, sinh ngày 22/4/2018. Bà A yêu cầu nuôi hai con chung. H i đồng x t xử x t thấy bà A đang trực tiếp ch m sóc và sống ổn định với trẻ N và trẻ K. Trẻ N có nguyện vọng sống chung với m . Để ổn định t m lý cho trẻ, c n cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình nghĩ nên giao hai con chung tên Nguyễn Thúy N và Nguyễn Ngọc Kim K cho bà Nguyễn Thị Thúy A nuôi dưỡng là ph hợp.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi hai con, bà A tạm thời không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên H i đồng x t xử không xem x t.

Về tài sản chung: Không có.

Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

Ông Nguyễn Thanh T vắng mặt tại phiên tòa. Nếu ông T có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung thì sẽ giải quyết ở vụ án khác.

Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

C n cứ Điều 147 của B luật Tố tụng d n sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Thúy A phải chịu án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của B luật Tố tụng d n sự;

C n cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình;

C n cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nh n:

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thúy A là được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2007 do Ủy ban nh n d n xã V, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2008 không còn giá trị pháp lý.

[2] Về con chung:

Giao trẻ Nguyễn Thúy N, sinh ngày 20/8/2009 và Nguyễn Ngọc Kim K, sinh ngày 22/4/2018 cho bà Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà A không yêu cầu ông Toàn cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của người đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nh n, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nh n và gia đình.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[4] Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

[5] Về án phí: Án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy A phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018531 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Củ Chi.

[6] Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ