- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng H với ông Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2025/DS-ST Ngày: 09-5-2025 V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Thành
Bà Lê Thị Tuyết Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh Nhung- Thư ký Toà án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Cái Răng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Vân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại Toà án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 342/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Thông báo xét xử sơ thẩm số 189/TBXX-ST ngày 16/4/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1). Trụ sở: 25 Bis N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện uỷ quyền: Bà Cao Thị Mỹ H- Chuyên viên Quản lý Khách hàng- Phòng H1, Chi nhánh C. Địa chỉ: H N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0355.262.512. Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1979. Địa chỉ: B Khu V, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0985953136. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24/9/2024 và quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên toà sơ thẩm, đại diện nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1) cho rằng:
Ngày 07/5/2024, ông Nguyễn Thanh T có ký Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/ sản phẩm – dịch vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1); theo đó, ngày 14/5/2024, H1 đã cấp cho ông Nguyễn Thanh T Thẻ Tín dụng Visa Credit V; hạn mức thẻ 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), ngày kích hoạt thẻ: 28/5/2024, mức lãi suất áp dụng: 29%/năm. Thoả thuận khách hàng phải thanh toán nợ thẻ trước ngày 10 hàng tháng của kỳ giao dịch trước đó.
Ông T sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ lần cuối cùng vào ngày 13/9/2024.
Quá trình sử dụng Thẻ tín dụng, kể từ ngày 15/7/2024, ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo thoả thuận của Hợp đồng. Từ thời điểm phát hành thẻ, ông T đã thanh toán được tám lần, tổng số tiền thanh toán là 8.813.599đ (Tám triệu tám trăm mười ba ngàn năm trăm chín mươi chín đồng). Do ông T có tiền ở tài khoản thanh toán nên hệ thống sẽ tự động trừ vào tiền thanh toán nợ thẻ của ông T, lần cuối cùng hệ thống chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của ông T sang thanh toán nợ thẻ cho ông T là ngày 01/10/2024, số tiền 22đ (Hai mươi hai đồng); kể từ đó đến nay, ông T không thanh toán nữa.
Tạm tính đến ngày 09/5/2025, ông T còn nợ tổng cộng là: 132.228.627đ (Trong đó: nợ gốc: 94.439.401đ + lãi trong hạn: 24.848.370đ + lãi quá hạn, phí: 12.940.856đ).
Nay nguyên đơn khởi kiện, yêu cầu ông Nguyễn Thanh T phải thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc và lãi còn thiếu của T1 tín dụng cho H1, tạm tính đến ngày 09/5/2025, tổng cộng là: 132.228.627đ (Một trăm ba mươi hai triệu hai trăm hai mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng) (Trong đó: nợ gốc: 94.439.401đ + lãi trong hạn: 24.848.370đ + lãi quá hạn, phí: 12.940.856đ) và lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với H1 ngày 07/05/2024.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là ông Nguyễn Thanh T vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Xét thấy: Ông Nguyễn Thanh T có ký Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/ sản phẩm – dịch vụ của H1 ngày 07/5/2024; ông T đã sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của nguyên đơn nhưng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận điều khoản của hợp đồng nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu của T1 tín dụng là có cơ sở, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T phải trả số tiền gốc và lãi còn thiếu và lãi suất kể từ ngày tiếp theo đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận của Hợp đồng tín dụng đã ký.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét mối quan hệ pháp luật: đây là vụ kiện tranh chấp "Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Hội đồng xét xử thấy rằng:
Ngày 07/5/2024, ông Nguyễn Thanh T có ký Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/ sản phẩm – dịch vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1) và sử dụng Thẻ Tín dụng Visa Credit VietJet Platinum của nguyên đơn. Do trong quá trình sử dụng Thẻ tín dụng của H1, ông T đã sử dụng dịch vụ thanh toán, cấp tín dụng của ngân hàng nhưng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng; vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông T phải thanh toán số tiền còn nợ của T1 tín dụng là có cơ sở nên được chấp nhận.
Do đó, cần buộc ông Nguyễn Thanh T phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ của Thẻ tín dụng, tạm tính đến ngày 09/5/2025, tổng cộng là: 132.228.627đ (Trong đó: nợ gốc: 94.439.401đ + lãi trong hạn: 24.848.370đ + lãi quá hạn, phí: 12.940.856đ) và lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận của hợp đồng tín dụng đã ký.
Về án phí dân sự sơ thẩm: theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn là ông Nguyễn Thanh T phải chịu (132.228.627đ x 5%) = 6.611.400đ án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 91, 95, 98 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1).
Buộc ông Nguyễn Thanh T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố H (H1) tiền nợ còn thiếu của Thẻ Tín dụng Visa Credit VietJet Platinum, cấp ngày 14/5/2024; tạm tính đến ngày 09/5/2025, tổng cộng là: 132.228.627đ (Một trăm ba mươi hai triệu hai trăm hai mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng), (Trong đó: nợ gốc: 94.439.401đ + lãi trong hạn: 24.848.370đ + lãi quá hạn, phí: 12.940.856đ) và lãi phát sinh kể từ ngày 10/5/2025 đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với H1 ngày 07/05/2024.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1 Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 6.611.400đ (Sáu triệu sáu trăm mười một ngàn bốn trăm đồng) án phí.
2.2 Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.554.000đ theo Biên lai số 003923 ngày 28/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên toà, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà; các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cái Răng; - Chi cục T.H.A Q. Cái Răng; - TAND Tp. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ tại Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thùy Trang |