- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H, cùng đòng phạm - Mua bán trái pháp chất ma túy và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy - mua bán trái phép chất ma túy (điều…"
- Căn cứ chính? Điều 25 Bộ luật Hình sự; Điều 06 Bộ luật Tố t ng hình s - Tịch thu ti u hủy toàn bộ; Điều 255 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2026/HS-ST Ngày 19-5-2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N KHU VỰC 2 - THANH H A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Kỳ Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Bá Hiền và bà Bùi Thị Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Li n - Thư Tòa án Tòa án nhân dân hu v c 2 - Thanh H a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu v c 2 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông L Hữu Bạo - Kiểm sát vi n.
Trong ngày 9 tháng 5 năm 2026 tại Tr s Tòa án nhân dân Khu v c 2
- Thanh H a t sơ th m công hai v án hình s sơ th m th l số: 41/2026/TLST-HS ngày 03 tháng 3 năm 2026 theo Quyết định đưa v án ra t số: 64/2026/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 4 năm 2026 đối với các bị cáo:
1. Họ tên: Nguyễn Văn H; Giới tính: Nam; Sinh ngày 9 tháng 5 năm 2000 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 0382000 0789; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 07/ 2; Họ t n bố: Nguyễn Văn P (Đã chết) Họ t n mẹ: Đinh Thị P - Sinh năm: 974; Gia đình c 03 chị em bị cáo là con thứ 3. Bị cáo c vợ nhưng đã ly hôn; c 02 con con đầu sinh năm 2020 con thứ 2 sinh năm 202 ; Tiền s : Không; Tiền án: C 0 (một) tiền án.
- Ngày 24/5/2023 bị Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương tỉnh Thanh H a phạt 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”. Chấp hành ong án phạt tù ngày 3/6/2024 tại Trại giam X tính đến thời điểm phạm tội chưa được a án tích.
- Nhân thân: Ngày 03/6/202 bị Công an thành phố V tỉnh Nghệ An
phạt vi phạm hành chính về hành vi “Xâm hại đến sức hỏe người hác” đã chấp hành ong việc nộp tiền phạt.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam N3 (Cơ s 2) Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
2. Họ tên: Nguyễn Thừa L9; Giới tính: Nam; Sinh ngày 05 tháng 3 năm 995 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: TDP H phường S tỉnh Thanh Hóa; Nơi hiện tại: Số nhà F đường N Tổ dân phố H phường S tỉnh Thanh Hóa; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038095004237; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 0/ 2; Họ t n bố: Nguyễn Thừa H - Sinh năm: 974; Họ t n mẹ: Cao Thị M - Sinh năm: 973; Gia đình bị cáo c 02 anh em bị cáo là con đầu. Vợ: Bùi Thị D - Sinh năm: 2000; C 02 con; Con đầu sinh năm 20 9; Con thứ 2 sinh năm 202 Tiền án tiền s : Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 08/9/2025 đến ngày 7/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam H13, Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
3. Họ tên: Hoàng Ngọc T; Giới tính: Nam; Sinh ngày 2 tháng 8 năm 2004 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Phố T phường Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Phố T phường Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038204005398; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: / 2; họ t n bố: Hoàng Văn H2 (Đã chết); họ t n mẹ: Nguyễn Thị T - Sinh năm: 972; Gia đình c 2 anh em. Bị cáo là con thứ 2; Bị cáo chưa c vợ chưa c con; Tiền án tiền s : Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 0/9/2025 đến ngày 6/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
4. Họ tên: Nguyễn Công V; Giới tính: Nam; Sinh ngày 27 tháng 9 năm 999 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038099007340 Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 2/ 2; Họ t n bố: Nguyễn Công H3 - Sinh năm: 968; Họ t n mẹ: Trần Thị T2 (Đã chết); Họ t n vợ: Nguyễn Thị Hải M - Sinh năm: 2004; C con sinh năm: 2023; Tiền án tiền s : Không.
Nhân thân: Ngày 09/ /20 8 bị Công an huyện Q tỉnh Thanh H a
phạt vi phạm hành chính theo hồ sơ
phạt vi phạm hành chính số 123XP23/40149N.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam N3 (Cơ s 2) Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
5. Họ tên: Nguyễn Công N; Giới tính: Nam; Sinh ngày 6 tháng 8 năm 2002 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038202008926; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 2/ 2; Họ t n bố: Nguyễn Công C - Sinh năm: 1975; Họ t n mẹ: Nguyễn Thị L - Sinh năm: 984; Gia đình c 02 anh em bị cáo là con đầu. Bị cáo chưa c vợ chưa c con; Tiền án tiền s : Không
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam N3 (Cơ s 2) Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
6. Họ tên: Nguyễn Hoài L1; Giới tính: Nam; Sinh ngày 22 tháng 7 năm 2004 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD 038204005872; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 0/ 2 Họ t n bố: Nguyễn Văn L2 – Sinh năm 973; Họ t n mẹ: Phạm Thị S – sinh năm 978; Gia đình c 04 anh em bị cáo là con thứ 2. Bị cáo chưa c vợ chưa c con; Tiền án tiền s : Không.
Nhân thân: Ngày 22/8/2024 bị Công an huyện Q tỉnh Thanh H a
phạt vi phạm hành chính về hành vi “Cố gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức hỏe của người hác”.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam N3 (Cơ s 2) Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
7. Họ tên: Phạm Văn H4; Giới tính: Nam; Sinh ngày 2 tháng 3 năm 2003 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Thôn N ã Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038203006380; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 2/ 2; Họ t n bố: Phạm Văn H5 - Sinh năm: 976; Họ t n mẹ: Nguyễn Thị H6 - Sinh năm: 980 Gia đình c 02 anh em bị cáo là con thứ 2; Bị cáo chưa c vợ chưa c con; Tiền án tiền s : Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam N3(cơ s 2) Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
8. Họ tên: Bùi Công Đ; Giới tính: Nam; Sinh ngày 22 tháng 2 năm 99 tại tỉnh Thanh H a; Nơi cư trú: Số nhà A Đ phường Đ tỉnh Thanh Hóa; Nơi hiện tại: Số nhà A Đ phường Đ tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 03809 008553; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 2/ 2; Họ t n bố: Bùi Công V1(đã chết); Họ t n mẹ: Nguyễn Thị T3 - Sinh năm 962; Họ t n vợ: L Thị L3, sinh năm 989; c 03 con lớn nhất sinh năm 20 9 nhỏ nhất sinh năm 2024; Tiền án tiền s : Không.
Nhân thân: Ngày 06/6/20 3 bị Tòa án nhân dân thành phố Thanh H a tỉnh Thanh H a phạt 7 năm 6 tháng tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” theo Bản án số 27/20 3/HSST. Chấp hành ong án phạt tù ngày /9/20 7 tính đến thời điểm phạm tội đã được a án tích.
- Ngày 3 /3/2023 bị Công an thành phố T tỉnh ThanhHoas phạt vi phạm hành chính về hành vi “Cố gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức hỏe của người hác”.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phiên tòa.
9. Họ tên: Đỗ Minh A; Giới tính: Nam; Sinh ngày 0 tháng 5 năm 2000 tại tỉnh Thanh H a; Nơi thường trú: Phố G phường Q tỉnh Thanh H a; Nơi hiện tại: Phố G phường Q tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 0382000 9 74; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 07/ 2; Họ t n bố: Không ác định; Họ t n mẹ: L Thị H7 sinh năm 97 ; Gia đình c 02 anh em bị cáo là con thứ 2; Bị cáo chưa c vợ chưa c con; Tiền s : Không; Tiền án: 0 tiền án.
Ngày 23/6/2020 bị Tòa án nhân dân thành phố Thanh H a tỉnh Thanh H a phạt 07 năm 06 tháng tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”. Chấp hành ong án phạt tù ngày 0/9/2024. Tính đến thời điểm phạm tội chưa được a án tích.
Bị cáo bị tạm giữ hình s từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
10. Họ tên: Cao Tất C1; Giới tính: Nam; Sinh ngày 25 tháng 3 năm 985 tại tỉnh Thanh H a; Nơi thường trú: Lô B TĐC 2 MBQH A P. H tỉnh Thanh H a; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CCCD: 038085000394; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 0/ 2; Họ t n bố: Cao Tất B (đã chết); Họ t n mẹ: Hồ Thị T4 – Sinh năm 956; Gia đình c 04 anh chị em. Bị cáo là con út. Họ t n vợ: Nguyễn Thị L4 sinh năm 985; C 02 con sinh năm 2007 và 20 2; Tiền án tiền s : Không
Nhân thân: Ngày 26/8/2005 bị Tòa án nhân dân quận Ba Đình thành phố Hà Nội phạt 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo thời gian th thách 2 tháng về tội “Đánh bạc”.
Bị cáo bị tạm giữ ể từ ngày 09/9/2025 đến ngày 8/9/2025 chuyển tạm giam. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh T. Bị cáo tạm giam c mặt tại phi n tòa.
- Người làm chứng:
1. Phạm Minh N sinh năm 2000.
2. L Văn B sinh năm 2004.
3. Mai Ngọc H8 sinh năm 2004.
4. Cao Đăng Q sinh năm 99 .
5. Cao Văn Đức A sinh năm 2000.
6. Hoàng Văn H9 sinh năm 999.
7. Nguyễn Thị L5 sinh năm 992.
Tai phi n tòa c mặt tất cả các bị cáo vắng mặt toàn bộ các nhân chứng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ v án và diễn biến tại phi n tòa nội dung v án được t m tắt như sau:
1.1 Diễn biến hành vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” của Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L1 và Nguyễn Công Vũ
Khoảng 2 giờ 00 phút ngày 06/9/2025 Nguyễn Công N sinh năm 2002; Nguyễn Công V sinh năm 999; Bùi Sỹ L6 sinh năm 2000; Phạm Văn H4 sinh năm 2003 cùng trú tại thôn N ã Q tỉnh Thanh H a đi uống bia tại quán Vịt ã Q tỉnh Thanh H a. Sau khi Bùi Sỹ L6 đi về trước N, V và H4 bàn bạc thống nhất với nhau sẽ mua ma túy (thuốc lắc và K1) về s d ng và chi phí mua hết bao nhi u tiền sẽ chia đều cho từng người. Đến hoảng 23 giờ 00 phút cùng ngày, N gọi điện thoại bằng ứng d ng Mesenger cho Nguyễn Hoài L1 sinh năm 2004 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a để nhờ L1 đi mua ma túy nhưng do L1 hông nghe máy n n cả nh m đi về nhà. Một lúc sau, N gọi điện thoại cho H4 và nói H4 gọi cho L1 để nhờ L1 mua ma túy (thuốc lắc và Ketamine) để s d ng. Đến hoảng 00 giờ 42 phút ngày 07/9/2025, H4 gọi điện thoại cho L1 qua ứng d ng M2 và n i “Anh N nhờ bạn lấy ít đồ (ma túy) để anh em chơi”. Sau đ L1 gọi lại hỏi N thì N dặn L1 mua ma túy (thuốc lắc và K1) để mấy anh em chơi n n L1 đồng . Một lúc sau, H4 điều hiển e môtô BKS: 84H -442.97 đến nhà L1 để ch L1 đi mua ma túy. Khi gặp H4, L1 gọi điện bằng ứng d ng Zalo đến tài hoản “Aquar” của Nguyễn Văn H sinh năm 2000 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a hỏi mua 04 (bốn) vi n thuốc lắc và 0 (một) chỉ Ketamine H đồng bán cho L1 và báo giá 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng) y u cầu L1 chuyển tiền trước vào tài hoản của H tại ngân hàng TMCP K5 số tài hoản 95 369999. Tiếp đ L1 nhắn tin qua tài hoản Zalo cho N số tài hoản của H, còn H4 gọi cho N thông báo giá mua 04 (bốn) vi n thuốc lắc 0 (một) chỉ Ketamine là 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng) và dặn N chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng của H do L1 g i. Sau đ N dùng tài hoản ngân hàng T10 số 6082000288888 chuyển số tiền 4.200.000đ (bốn triệu hai trăm nghìn đồng) đến tài hoản ngân hàng TMCP K5 số 95 369999 mang t n “NGUYEN VAN HAU”. Sau hi nhận được tiền H hẹn L1 đến hu v c nhà hàng Hải B o Quốc lộ A thuộc địa phận ã Q tỉnh Thanh H a để nhận ma túy. Khi H4 ch L1 đi đến điểm hẹn thì gặp H điều hiển e môtô BKS: 36B8-860.48 đi đến H đưa cho L1 0 (một) túi nilon chứa 04 (bốn) vi n thuốc lắc (dạng vi n n n màu ám) và 0 (một) túi nilon chứa ma túy Ketamine (các hạt tinh thể màu trắng). Nhận được ma túy L1 bỏ vào túi quần rồi cùng H4 đi về. Tr n đường về H4 và L1 dừng lại tại quán T đường Q để L1 vào mua nước ngọt và 0 lon nước “Cocacola” rồi cả hai đi về trước cổng nhà N. Trong hi đợi L1 và H4 đi mua ma túy N li n lạc với V và hẹn V qua nhà N để s d ng ma túy nhưng do bị say bia n n N ngủ qu n. Khi L1 và H4 về tới nhà N thì thấy V đang đứng trước c a cổng nhà N. Do không thấy N ra m c a n n H4 t m c a cổng đi vào nhà gọi N dậy và n i đã mua được ma túy dặn N mang th m đĩa sứ để ào ma túy Ketamine. N uống dưới bếp lấy 0 (một) đĩa sứ và 0 (một) cuộn giấy vệ sinh mang ra cổng bỏ vào túi chứa nước ngọt đang treo tr n e của H4. Tại cổng nhà N, L1 lấy 04 vi n thuốc lắc ra chia cho N, V, H4 và L1 mỗi người 0 (một) vi n và bật nắp lon nước Cocacola để mọi người cùng s d ng (uống cùng nước C). Lúc này, N hông s d ng thuốc lắc ngay mà bỏ vào túi quần đang mặc. Do lo sợ bị hàng m phát hiện n n cả nh m cùng bàn bạc thống nhất đi đến hu v c cánh đồng thôn X, xã Q, Thanh Hóa để tiếp t c s d ng ma túy (N ch V bằng e mô tô BKS: 36B8-586.42 còn H4 ch L1 bằng e mô tô của H4). Đến nơi N lấy vi n ma túy thuốc lắc L1 đưa trước đ bỏ vào miệng và uống cùng với nước Cocacola. L1 lấy túi nilon chứa đĩa sứ giấy vệ sinh và túi nilon chứa ma túy Ketamine đặt uống nền đường. V lấy ra 0 (một) tờ tiền Việt Nam mệnh giá 20.000đ (hai mươi nghìn đồng) đưa cho N để N cuộn thành ống hút (được cố định 2 đầu bằng vỏ đầu lọc điếu thuốc lá). Đồng thời V lấy bật l a ga đốt giấy vệ sinh để hơ n ng đĩa sứ bỏ ma túy Ketamine l n đĩa và dùng điện thoại ẹp các tờ tiền 2.000đ 5.000đ do H4 đưa cho V để dằm nhỏ và ào (đảo qua đảo lại và miết) ma túy Ketamine thành bột mịn. H4 m cốp e của H4 lấy ra 0 (một) thẻ nh a cứng đưa cho V ẻ ma túy Ketamine thành các đường. Tiếp đến V lấy ống hút do Ngọc cuộn bằng tờ tiền để s d ng ma túy bằng hình thức hít vào mũi rồi đặt đĩa ma túy uống nền đường. Tiếp theo lần lượt N, H4 và L1 t lấy đĩa ma túy (Ketamine) và s d ng bằng hình thức hít thông qua ống hút. Quá trình s d ng ma túy H4 dùng điện thoại di động của H4 bật nhạc nghe để tăng s ích thích. Đến hoảng 03 giờ ngày 07/9/2025 cả nh m thống nhất đi mượn chiếu để nằm nghe nhạc cho thoải mái. Sau đ N một mình điều hiển e mô tô BKS: 36B8-586.42 đi đến quán phun ăm của Nguyễn Ngọc H 0 sinh năm 2004 hu v c ngã ba C ã Q tỉnh Thanh H a để hỏi mượn chiếu của H10 thì H10 đồng nhưng do H10 đang bận ăm cho hách n n đã nhờ L Văn B , sinh năm 2004 thường trú tại thôn N ã Q tỉnh Thanh H a vào nhà lấy chiếu mang ra đưa cho N mượn. Khi gặp L Văn B , N hỏi “đi chơi hông” thì B1 đồng đi cùng N. Sau đ N để chiếu phía trước và ch B1 ngồi sau đi quay lại vị trí các đối tượng đang s d ng ma túy và để chiếc chiếu uống nền đường thì L1, H4, V, Ba, N đi lại chải chiếu ra ngồi. Do lúc này đã hết ma túy K2 (thuốc lắc) n n N bảo L1 đi lấy th m .000.000 đồng để Ba s d ng L1 đồng . Do đang ph ma túy n n L1 n i với B1 lấy e của H4 để ch L1 đi mua ma túy. Tr n đường đi L1 li n lạc với H hỏi mua .000.000 đồng thuốc lắc và nhắn N chuyển tiền cho H. N s d ng tài hoản ngân hàng T10 6082000288888 chuyển số tiền .000.000đ (một triệu đồng) cho H rồi ch p ảnh giao dịch chuyển tiền g i lại cho L1. Sau hi nhận tiền H hẹn L1 đi đến hu v c nhà hàng Hải B o ã Q tỉnh Thanh H a để nhận ma túy. Tại điểm hẹn H đưa cho L1 0 (một) túi nilon chứa 03 (ba) vi n ma túy thuốc lắc (dạng vi n n n màu ám) rồi rời đi. Sau hi mua được ma túy B1 ch L1 quay lại vị trí s d ng ma túy. Tại đây L1 lấy 0 (một) vi n ma túy (thuốc lắc) ra đưa cho B1 thì B1 nhận lấy rồi bỏ vào miệng uống cùng nước C2 s d ng ong vi n thuốc lắc Ba t lấy đĩa ma túy Ketamine và t s d ng bằng hình thức “hít” rồi nằm ra chiếu nghe nhạc. 02 (hai) vi n ma túy (thuốc lắc) còn lại L1 để uống dưới chiếu để ai s d ng thì t lấy nhưng hông thấy ai s d ng. Đến hoảng 05 giờ cùng ngày L1 bỏ toàn bộ d ng c s d ng ma túy vào cốp e máy của N rồi cùng N và B1 đi về nhà N ngủ. Còn H4 ch V về nhà rồi cũng đi về nhà ngủ.
Đến hoảng 4 giờ 0 phút ngày 07/09/2025 hi L Văn B cùng với Trịnh Văn L7 sinh năm 2007 trú tại thôn N ã Q tỉnh Thanh H a đang đứng tại hu v c ngã ba C thôn N ã Q tỉnh Thanh H a thì bị tổ công tác Công an tỉnh T y u cầu iểm tra và mời về Công an xã Q tỉnh Thanh H a để làm việc. Tại đây L Văn B đã hai nhận toàn bộ hành vi s d ng trái ph p chất ma túy cùng với Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Phạm Văn H4 và Nguyễn Hoài L tại cánh đồng thôn X ã Q tỉnh Thanh H a vào rạng sáng ngày 07/9/2025.
Tiến hành t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của L Văn B và Trịnh Văn L7 ết quả: L Văn B dương tính với các chất ma túy Methamphetamine, MDMA, Ketamine; Trịnh Văn L7 âm tính với các chất ma túy.
Ngày 08/9/2025, Nguyễn Công N in đầu thú về hành vi “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” và t nguyện giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng đồng số imei: 35 366064070402 lắp sim thu bao: 0969 42955; 0 (một) đĩa sứ c bám dính chất bột màu trắng; 0 (một) tờ tiền Việt Nam mệnh giá 20.000đ (hai mươi nghìn đồng) được cuộn thành ống hút cố định hai đầu bằng vỏ đầu lọc điếu thuốc lá c bám dính chất bột màu trắng; 02 (hai) mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2.000đ (hai nghìn đồng) và 5.000đ (năm nghìn đồng) đều bám dính chất bột màu trắng; 02 (hai) vỏ túi nilon đều bám dính chất bột màu trắng màu nâu; 0 (một) bật l a ga đã qua s d ng; 0 (một) e môtô Honda Vision, màu xanh BKS: 36B8-586.42 là các d ng c phương tiện N dùng để tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy.
Cùng ngày, Phạm Văn H4, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L đều in đầu thú về hành vi “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”. Phạm Văn H4 giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 màu đen số imei: 356098092746134, lắp sim thu bao 086582592 ; 0 (một) e môtô nhãn hiệu HONDA Wave Anpha BKS: 84H -442.97; Nguyễn Công V giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 Proma màu ám số imei: 357 64764536 84 lắp sim thu bao: 0345473 6; Nguyễn Hoài L giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 3 Pro màu anh số imei: 3590523738 45 4 lắp sim thu bao: 0338530889.
Tiến hành iểm tra các điện thoại của Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L , Phạm Văn H4 ghi nhận c nội dung cuộc gọi tin nhắn trao đổi li n quan đến việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy giữa N với V và L1; c nội dung tin nhắn li n quan về việc trao đổi mua bán trái phép chất ma túy giữa Nguyễn Hoài L với Nguyễn Văn H và lịch s chuyển tiền mua ma túy từ tài hoản ngân hàng của Nguyễn Công N đến tài hoản ngân hàng của Nguyễn Văn H.
Cơ quan điều tra đã thu mẫu nước tiểu để t nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Phạm Văn H4, Nguyễn Hoài L1 ết quả: N, V, H4 và L1 đều dương tính với các chất ma túy THC MOP.
Khám t h n cấp nơi của Nguyễn Công N tại thôn N ã Q tỉnh Thanh Hóa; nơi của Nguyễn Hoài L tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a Cơ quan điều tra hông phát hiện thu giữ th m đồ vật tài liệu gì.
Cơ quan điều tra tiến hành ác định hiện trường v việc vị trí các đối tượng s d ng ma túy và truy tìm 0 (một) chiếc chiếu 0 (một) thẻ nh a cứng 02 (hai) vi n thuốc lắc còn lại nhưng hông tìm thấy. Các đối tượng đều hai nhận sau hi s d ng ma túy bị ph n n đều nằm nghe nhạc và hông biết hiện 02 (hai) vi n ma túy thuốc lắc còn lại đâu. Khi ra về các đối tượng bỏ lại chiếc chiếu hiện trường và hông iểm tra hông để tr n chiếu còn ma túy thuốc lắc hay hông.
Quá trình điều tra các bị cáo Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L và Phạm Văn H4 thành h n hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” của bản thân. Lời hai nhận tội của các bị cáo phù hợp với nhau phù hợp với tài liệu iểm tra điện thoại phù hợp với lịch s chuyển tiền ngân hàng; Kết quả t nghiệm ma túy và các tài liệu chứng cứ hác mà Cơ quan điều tra thu thập được.
1.2 Diễn biến hành vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” của Cao Tất C1, Đỗ Minh A và Bùi Công Đ.
Chiều tối ngày 06/9/2025, Cao Tất C sinh năm 985 trú tại phố T, phường H tỉnh Thanh H a gọi điện thoại từ số 0825884 65 của C1 đến số điện thoại 09 5220 9 của Bùi Công Đ sinh năm 99 trú tại số nhà A Đ phường Đ tỉnh Thanh H a rủ Đ đi mua ma túy (hồng phiến) về nhà Đỗ Minh A sinh năm 2000 trú tại Phố G phường Q tỉnh Thanh Hóa cùng s d ng. Đ đồng và hẹn C1 qua nhà đ n Đ đi cùng. Sau đ C1 điều hiển e môtô BKS: 36B5-987.08 qua đ n Đ đi. Tr n đường đi Đ bảo C1 chuyển tiền cho Đ để mua ma túy C1 s d ng tài hoản ngân hàng A3 chuyển tiền đến tài hoản ngân hàng M4 số 8668688666 của Đ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và đưa cho Đ hoảng 320.000đ (Ba trăm hai mươi nghìn đồng) tiền mặt. Khi qua một quán tạp h a ven đường Đ vào mua em thuốc lá và nhờ chủ quán chuyển 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền mặt vào tài hoản ngân hàng M4 số 8668688666 của Đ. Tiếp đến Đ gọi điện thoại đến số 0847739236 của Phạm Minh N , sinh năm 2000 trú tại Tổ dân phố Q phường Q tỉnh Thanh Hóa để nhờ N1 mua ma túy nhưng N1 không nghe máy nên C1 và Đ đi đến nhà Đỗ Minh A ngồi chơi. Một lúc sau N1 gọi lại thì Đ nhờ N1 mua hộ 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) ma túy hồng phiến N1 đồng và n i không có xe, nên Đ n i sẽ qua đ n N1 cùng đi mua ma túy. Sau đ Đ điều hiển e mô tô của C1 đi đến nhà N1. Tại đây Đ chuyển tiền từ tài hoản ngân hàng M4 số 8668688666 đến tài hoản ngân hàng T10 số 90736338 40 3 của N1 số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Nhận được tiền N1 s d ng tài hoản zalo “Ngọc Hưng” của N1 gọi điện đến tài hoản zalo “Aquar” của Nguyễn Văn H sinh năm 2000 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a hỏi mua 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng) ma túy hồng phiến H đồng và y u cầu N1 chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng L13 số 08 509 236 của H và hẹn N1 đến hu v c Cây ăng ven đường Q gần tr s Công an huyện Q (cũ) thuộc ã L tỉnh Thanh H a để giao dịch. N1 s d ng tài hoản ngân hàng T10 số 90736338 40 3 chuyển tiền cho H và nói Đ ch đến điểm hẹn lấy ma túy. Khi N1 và Đ đến nơi H đi e môtô BKS: 36B8-860.48 đến đưa cho N1 0 (một) túi nilon màu trắng chứa 04 (bốn) vi n ma túy hồng phiến (dạng vi n n n hình tròn màu đỏ). N1 đưa lại túi ma túy cho Đ và nói Đ ch về nhà. Do trước đ Đ và N1 c thỏa thuận trước về việc N1 mua hộ ma túy cho Đ, Đ sẽ cho N1 tiền n n N1 đã s d ng số tiền còn lại ( 00.000đ) để nạp tiền chơi games. C được ma túy Đ giấu túi ma túy vào trong người và điều hiển e mô tô quay lại nhà Minh A. Tại nhà Minh A cả Đ, C1 và Minh A đều đi uống phòng ngủ cuối cùng phía sau. Tại đây Đ lấy bộ d ng c s d ng ma túy do Minh A làm từ trước (gồm chai nh a chứa nước được đ c lỗ tr n thân chai gắn ống hút được làm bằng mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 5.000đ uy n vào thân chai) rồi đặt 02 (hai) vi n ma túy hồng phiến l n mảnh giấy bạc dùng bật l a ga đốt mặt dưới giấy bạc để ma túy hồng phiến thành h i dẫn vào bình hút và s d ng bằng hình thức “hút”. Khi Đ đi l n phòng hách thì Minh A đốt 02 (hai) vi n ma túy hồng phiến còn lại để Minh A và C1 cùng s d ng bằng hình thức “hút” rồi cả hai người đi l n phòng khách chơi điện t . Một lúc sau C1 rủ Đ tiếp t c mua ma túy về s d ng thì Đ đồng và bảo C1 chuyển tiền cho Đ để mua ma túy. Do hông còn tiền n n C1 gọi điện nhắn tin qua tài hoản Zalo với Nguyễn Thị L5, sinh năm 992 trú tại thôn Đ ã N tỉnh Thanh H a hỏi vay .000.000đ (Một triệu đồng), L5 đồng và s d ng tài hoản ngân hàng A4 số 352 205049420 chuyển .000.000 đồng đến tài hoản ngân hàng A3 số 46637997 của C1. Nhận được tiền C1 chuyển tiền đến tài hoản ngân hàng của Đ số tiền .000.000đ (một triệu đồng) và dặn Đ mua 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) ma túy nạp thẻ games cho Minh A và C1 mỗi người 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng). Sau đ Đ lại gọi điện cho N1 nhờ N1 mua hộ ma túy N1 đồng và n i hông c e n n Đ n i với N1 là Minh A sẽ qua ch N1 đi mua ma túy. Tiếp đ Đ chuyển tiền từ ngân hàng M4 số 8668688666 đến số tài hoản ngân hàng T10 số: 90736338 40 3 của N1 số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) và bảo Minh A điều hiển e môtô BKS: 36B5-987.08 đến nhà ch N1 đi mua ma túy. Nhận được tiền N1 liên lạc qua Zalo với Nguyễn Văn H hỏi mua của H 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) ma túy hồng phiến. H đồng y u cầu N1 chuyển tiền trước vào tài hoản và hẹn N1 đến địa điểm cũ để giao dịch. Một lúc sau Minh A qua ch N1 đến điểm hẹn gặp H. Tại đây H điều hiển e mô tô đi đến và đưa cho N1 0 (một) túi nilon màu trắng chứa 08 (tám) vi n ma túy hồng phiến (dạng vi n n n hình tròn màu đỏ) rồi rời đi. Sau hi nhận được ma túy Minh A ch N1 quay về nhà Minh A. Tr n đường đi N1 lấy ra 0 (một) vi n ma túy hồng phiến. Về đến nơi N1 đi vào nhà gặp Đ và đưa túi ma túy chứa 07 vi n hồng phiến cho Đ và n i “cho em lấy 0 (một) vi n đem về chơi” thì Đ hông phản đối. Lúc này Minh A đưa cho N1 mảnh giấy bạc để g i vi n ma túy hồng phiến và điều hiển e môtô của C1 ch N1 về nhà. C được ma túy Đ tìm lấy giấy bạc rồi mang theo ma túy và cùng C1 đi vào phòng ngủ phía sau nhà. Tiếp đến lần lượt Đ và C1 thay nhau t đốt s d ng mỗi người 02 (hai) vi n ma túy hồng phiến bằng hình thức “hút”. Một lúc sau Minh A đi về vào phòng và t đốt 03 (ba) vi n ma túy hồng phiến còn lại để Minh A, C1 và Đ thay nhau s d ng. Sau hi s d ng ma túy cả ba người l n phòng hách ngồi chơi điện t . Sau đ C1 và Đồng lần L8 đi về nhà.
Về phần Phạm Minh N sau hi c được 0 (một) vi n ma túy hồng phiến N1 mang về nhà một mình s d ng hết bằng hình thức “hút” với giấy bạc. Sau hi s d ng ma túy N1 vứt bỏ giấy bạc vào thùng rác gần nhà. N1 tiếp t c s d ng số tiền còn lại 00.000 đồng do Đ chuyển nạp thẻ chơi games. Đến hoảng 5 giờ ngày 07/9/2025 hi N1 đang đi bộ ven đường Q gần cầu Q phường Q tỉnh Thanh H a thì bị Công an tỉnh T mời về tr s làm việc và t nghiệm chất ma túy trong cơ thể. Kết quả t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Phạm Minh N dương tính với chất ma túy loại Methamphetamine. Tổ công tác đã lập bi n bản v việc và tạm giữ 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu trắng vàng số imei 359 8407676 97 lắp sim thu bao 0847739236 của Phạm Minh N .
Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh T đã tiến hành triệu tập Cao Tất C , Đỗ Minh A, Bùi Công Đ để làm việc. Tại Cơ quan điều tra C1, Minh A và Đồng đều in đầu thú về hành vi “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” của bản thân. Đồng thời C1 t nguyện giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A33 5G số I: 352861162294267, bên trong lắp sim thu bao: 0825884 65; Minh A t nguyện giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu đen số Imei 35669308255 52 bên trong lắp sim thu bao 07969496 4; Đồng t nguyện giao nộp 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A 3 b n trong lắp sim thu bao 0911522019.
Tiến hành t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Bùi Công Đ, Đỗ Minh A, Cao Tất C ết quả: Đồng Minh A và C1 đều dương tính với chất ma túy loại Methamphetamine.
Tiến hành Khám t h n cấp nơi của Đỗ Minh A tại phố G phường Q tỉnh Thanh H a Cơ quan điều tra phát hiện thu giữ: 0 (một) chai nh a được đ c lỗ tr n thân chai tại hu v c sân phơi 0 (một) ống hút được làm từ tờ tiền mệnh giá 5.000đ đã bị cháy m vá 0 (một) vỏ túi nilon dạng túi zip trong sọt rác hu v c bếp 0 (một) bật l a gas đã qua s d ng tr n giường ngủ.
Cơ quan điều tra đã tiến hành iểm tra điện thoại của Phạm Minh N , Bùi Công C3, Cao Tất C ết quả: C nội dung tin nhắn li n quan đến việc chuyển tiền mua ma túy giữa C1 với Đ giữa Đ với N1 và giữa N1 với Nguyễn Văn H phù hợp với lịch s giao dịch tr n tài hoản ngân hàng của Phạm Minh N và Nguyễn Văn H.
Quá trình điều tra các bị cáo Cao Tất C , Đỗ Minh A, Bùi Công Đ thành h n hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” của bản thân. Lời hai nhận tội của các bị cáo phù hợp với nhau phù hợp với lời hai của Phạm Minh N , Nguyễn Văn H; phù hợp với tài liệu iểm tra điện thoại lịch s giao dịch chuyển tiền ngân hàng; phù hợp với các vật chứng đã thu giữ ết quả t nghiệm ma túy và các tài liệu chứng cứ hác mà Cơ quan điều tra thu thập được.
1.3 Diễn biến hành vi “Mua bán trái phép chất ma túy” của Hoàng Ngọc T.
Để thỏa mãn nhu cầu s d ng trái ph p chất ma túy của bản thân và c tiền mua ma túy s d ng Hoàng Ngọc T, sinh năm 2004 trú tại phố T phường Q tỉnh Thanh H a nảy sinh định mua bán trái ph p chất ma túy. Do c quen biết với Hoàng Văn H9 sinh năm 999 trú tại phố T phường Q tỉnh Thanh Hóa nên T n i với H9 bản thân c ma túy hồng phiến và hi nào H9 cần mua ma túy thì gọi T. Khoảng giờ 00 phút ngày 06 tháng 9 năm 2025 H9 li n lạc nhắn tin từ tài hoản Messenger “Hòa Con” của H9 đến tài hoản mesenger “Hoàng Ngọc T” của T hỏi mua 05 (năm) vi n ma túy hồng phiến. T đồng báo giá 620.000đ (Sáu trăm hai mươi nghìn đồng) và y u cầu H9 chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng T10 số 3603 004345666 của T. Sau đ H9 dùng tài hoản ngân hàng V3 số 99974672539 chuyển đến tài hoản ngân hàng của T số tiền 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng) và hẹn T qua nhà H9 để lấy 220.000đ (Hai trăm hai mươi nghìn đồng) tiền mặt. Một lúc sau T điều hiển e môtô BKS: 36B3 - 87 .66 đến nhà H9 lấy tiền rồi rời đi. Tr n đường đi T li n hệ vào tài hoản Z “Aquar” của Nguyễn Văn H sinh năm 2000 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a hỏi mua (mười một) vi n ma túy hồng phiến. H đồng báo giá . 00.000đ (một triệu một trăm nghìn đồng) và yêu cầu T chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng T10 số 95 369999. Sau đ T chuyển cho H số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) và hẹn H sẽ trả đủ tiền hi nhận được ma túy. H đồng và hẹn T đến hu v c nhà hàng Hải B o Quốc lộ A thuộc thôn N ã Q tỉnh Thanh H a để giao dịch. Tại đây T đưa cho H số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) còn thiếu H nhận tiền và chỉ túi ma túy để dưới mặt đường cho T t nhặt rồi điều hiển e mô tô rời đi. Sau hi nhận được 0 (một) túi nilon màu trắng ích thước hoảng (2 2)cm b n trong chứa (mười một) vi n ma túy hồng phiến (dạng vi n n n hình tròn màu đỏ) T cất giấu vào trong người. Tr n đường về T dừng lại đoạn đường vắng lấy ra 06 (sáu) vi n ma túy hồng phiến g i vào h u trang. Tiếp đến T một mình đi đến nhà H9 và đưa cho H9 túi nilon chứa 05 (năm) vi n ma túy hồng phiến. Đối với số ma túy còn lại 06 vi n g i trong h u trang T mang về nhà một mình s d ng hết bằng hình thức “hút” tr n giấy bạc. Về phần Hoàng Văn H9 sau hi mua được ma túy của T, H9 cất giấu túi ma túy vào trong người và đi đến bãi đất trống gần nhà một mình s d ng hết số ma túy đ bằng hình thức “hút”. Sau hi s d ng ong ma túy H9 vứt bỏ bộ d ng c s d ng ma túy (gồm vỏ chai nh a các mảnh giấy bạc) ven đường rồi đi về nhà.
Đến hoảng giờ 00 phút ngày 08/9/2025 hi Hoàng Ngọc T đang đứng hu v c trước hách sạn C5 phố H phường Q tỉnh Thanh H a, do có biểu hiện nghi vấn s d ng trái ph p chất ma túy n n bị tổ Công tác Công an tỉnh T iểm tra và mời về tr s để t nghiệm chất ma túy trong cơ thể. Kết quả t nghiệm Hoàng Ngọc T dương tính với chất ma túy loại Methamphetamine. Tổ công tác đã lập bi n bản ghi nhận s việc và tạm giữ 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X màu trắng bị vỡ mặt ính phía sau số imei: 354842092 32544 của Hoàng Ngọc T.
Tại Cơ quan điều tra Hoàng Ngọc T in đầu thú về hành vi “Mua bán trái ph p chất ma túy” cho Hoàng Văn H9 vào ngày 06/9/2025.
Tiến hành hám t h n cấp nơi của Hoàng Ngọc T tại phố T phường Q tỉnh Thanh H a Cơ quan điều tra hông phát hiện thu giữ th m đồ vật tài liệu gì.
Tiến hành làm việc với Hoàng Văn H9, H9 hai nhận ngày 06/9/2025 c mua 05 vi n hồng phiến của Hoàng Ngọc T. Lời hai của H9 phù hợp với lời hai của T và ết quả iểm tra điện thoại nhật chuyển tiền qua tài hoản ngân hàng giữa H9 và T. Kết quả t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Hoàng Văn H9 dương tính với chất ma túy loại Methamphetamine.
Quá trình điều tra bị cáo Hoàng Ngọc T thành h n hai nhận hành vi phạm tội của mình. Lời hai nhận tội của T phù hợp với lời hai của Hoàng Văn H9, Nguyễn Văn H; Phù hợp với các tài liệu iểm tra điện thoại lịch s chuyển tiền ngân hàng; Kết quả t nghiệm chất ma túy; Bi n bản nhận dạng và các tài liệu chứng cứ hác mà Cơ quan điều tra thu thập được.
1.4 Diễn biến hành vi “Mua bán trái phép chất ma túy” của Nguyễn Thừa Linh
Nguyễn Thừa Linh sinh năm 995 trú tại TDP H phường S tỉnh Thanh Hóa c s d ng trái ph p chất ma túy và quen biết với Nguyễn Văn H, sinh năm 2000 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a. Qua n i chuyện L9 biết H có bán ma túy với giá rẻ n n đã nảy sinh định mua ma túy về để bán iếm lời. Tối ngày 03/09/2025 L9 li n lạc từ tài hoản Zalo của L9 đến tài hoản Z “Aquar” của H hỏi mua 05 (năm) vi n ma túy hồng phiến. H đồng báo giá 05 vi n hồng phiến là 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) và y u cầu L9 chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng TMCP K5 số 95 369999 của H. Sau đ L9 s d ng tài hoản ngân hàng TMCP C6 số 06875399 55 chuyển số tiền 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng) cho H và g i vị trí của L9 qua tài hoản Zalo cho H để H mang ma túy đến. Khoảng 30 phút sau L9 đang đứng trong sân thì H đến H gọi L9 ra ngoài cổng và n m về phía L9 0 (một) vỏ bao thuốc lá b n trong là g i giấy bạc chứa 05 (năm) vi n ma túy hồng phiến (dạng vi n n n hình tròn màu đỏ) rồi rời đi. Nhận được ma túy L9 mang vào phòng ngủ của mình s d ng hết 02 (hai) vi n ma túy hồng phiến bằng hình thức “hút” tr n giấy bạc. 03 (ba) vi n ma túy hồng phiến còn lại L9 g i lại và cất giấu chân giường. Đến hoảng 22 giờ ngày 04 tháng 9 năm 2025 hi L9 đang nhà thì Cao Đăng Q sinh năm 99 trú tại Tổ dân phố S phường S tỉnh Thanh H a gọi điện nhắn tin từ tài hoản M3 “Cao Quyền” đến tài hoản M3 “Nguyễn Thừa L9” của L9 hỏi mua của L9 03 (ba) viên ma túy hồng phiến. L9 đồng báo giá 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) và y u cầu Q chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng TMCP C6 số 06875399 55 của L9. Sau đ Quyền s d ng tài hoản ngân hàng TMCP C6 số 048748225 0 chuyển 750.000 đồng cho L9. Nhận được tiền L9 đi bộ mang theo g i giấy bạc chứa 03 (ba) vi n ma túy hồng phiến đặt gốc cột điện cạnh tường rào chùa K6 phường S tỉnh Thanh H a và thông báo vị trí đặt ma túy để Q t đến lấy. Nhận được ma túy Cao Đăng Q mang g i ma túy về nhà một mình s d ng hết bằng hình thức “hút” tr n giấy bạc tại bàn uống nước đặt tại phòng khách.
Đến hoảng 00 giờ 20 phút ngày 07/9/2025 Cao Văn Đức A , sinh năm 2000 trú tại Tổ dân phố B phường S tỉnh Thanh H a gọi điện nhắn tin từ tài hoản Z “L Đức A2” đến tài hoản Zalo của L9 hỏi L9 .000.000đ (Một triệu đồng) mua được bao nhi u vi n ma túy hồng phiến. L9 n i với Đức A2 chỉ được c 06 (sáu) vi n và phải mất th m 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) phí ship. Đức A2 đồng chuyển cho L9 số tiền .500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) từ tài hoản ngân hàng V4 số 0 5265466 của Đức A2 đến số tài hoản ngân hàng TMCP C6 của L9. Nhận được tiền L9 li n lạc qua Zalo với H hỏi mua của H 10 (mười) vi n ma túy hồng phiến H đồng báo giá .000.000đ (Một triệu đồng) và công ship là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Sau đ H y u cầu L9 chuyển tiền trước vào tài hoản ngân hàng L13 số 08 509 236 của H. L9 s d ng tài hoản ngân hàng TMCP C6 của L9 chuyển số tiền .300.000đ (một triệu ba trăm nghìn đồng) vào tài hoản ngân hàng của H và g i vị trí của L9 cho H. Một lúc sau H đi e mô tô đến nhà của L9 gọi L9 ra cổng và n m vào trong sân 0 (một) vỏ bao thuốc lá Thăng L10 b n trong là túi nilon chứa 0 (mười) vi n ma túy hồng phiến (dạng vi n nén hình tròn, màu đỏ) rồi rời đi. Nhận được ma túy L9 lấy ra 02 (hai) vi n ma túy hồng phiến cầm ra tay rồi mang số ma túy còn lại đặt bờ tường cột cổng nhà L9 và thông báo vị trí đặt ma túy để Đức A2 đến lấy. Tiếp đến L9 mang 02 (hai) vi n ma túy lấy ra trước đ vào phòng ngủ một mình s d ng hết bằng hình thức “hút” tr n giấy bạc rồi vứt các mảnh giấy bạc ra thùng rác trước nhà.
Đối với Cao Văn Đức A sau hi mua được ma túy của L9, Đức A đã mang ma túy về nhà lấy chai nước giấy bạc làm thành bộ d ng c s d ng ma túy và một mình s d ng hết 08 (tám) vi n ma túy hồng phiến bằng hình thức “hút” sau đ vứt bỏ các d ng c s d ng ma túy ra thùng rác ngoài đường.
Khoảng 8 giờ 00 phút ngày 07/9/2025 tổ công tác Công an tỉnh T phối hợp với Công an phường S mời Cao Đăng Q đến tr s để t nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo ế hoạch. Kết quả t nghiệm Cao Đăng Q dương tính với chất ma túy loại Methamphetamine. Tổ công tác đã lập bi n bản ghi nhận s việc và tạm giữ 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs Ma số s -ri G6TYVCF8KPHD số máy: MT5L2LL/A b n trong lắp sim thu bao: 0968040037 của Quyền là phương tiện Quyền s d ng để li n lạc mua ma túy.
Ngày 08/9/2025 tại Công an phường S tỉnh Thanh H a Nguyễn Thừa L9 in đầu thú về hành vi “Mua bán trái ph p chất ma túy” cho Cao Đăng Q ngày 04/9/2025. L9 t nguyện giao nộp 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 4 Proma màu tím số máy: MQ8R3LL/A số imei: 35032 5399802 5 số imei 2: 35032 538867405 b n trong lắp sim thu bao: 097343 638 là phương tiện L9 s d ng để li n lạc mua bán ma túy. Kết quả t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Nguyễn Thừa Linh dương T5 với chất ma túy loại Methamphetamine.
Tiến hành Khám t h n cấp nơi của Nguyễn Thừa L9 tại Tổ dân phố H phường S tỉnh Thanh H a Cơ quan điều tra hông phát hiện thu giữ đồ vật tài liệu gì.
Tiến hành Khám t h n cấp nơi của Cao Đăng Q Cơ quan điều tra phát hiện và thu giữ: 0 (một) mảnh giấy bạc ích thước ( 5)cm tr n bề mặt c màu đen do bị cháy m 0 (một) bật l a ga đã qua s d ng là d ng c Q dùng để s d ng trái ph p chất ma túy.
Tại Cơ quan điều tra Cao Văn Đức A hai nhận hành vi mua 08 (tám) vi n ma túy hồng phiến của Nguyễn Thừa L9 vào rạng sáng ngày 07/9/2025 và đã một mình s d ng hết số ma túy này. Đức A t nguyện giao nộp 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu hồng b n trong lắp sim thu bao 05844023283; Kết quả t nghiệm ma túy trong nước tiểu của Cao Văn Đức A1: Dương tính với ma túy Methamphetamine (MET).
Quá trình điều tra bị cáo Nguyễn Thừa L9 thành h n hai nhận hành vi “Mua bán trái ph p chất ma túy” của bản thân. Lời hai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời hai của Cao Đăng Q, Cao Văn Đức A và Nguyễn Văn H; phù hợp với tài liệu iểm tra điện thoại lịch s chuyển tiền tr n tài hoản ngân hàng; Phù hợp với ết quả t nghiệm chất ma túy và các tài liệu chứng cứ hác mà Cơ quan điều tra thu thập được.
1.5 Diễn biến hành vi “Mua bán trái phép chất ma túy” của Nguyễn Văn H
Do hông c việc làm ổn định để c tiền ti u ài Nguyễn Văn H, sinh năm 2000 trú trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a đã nảy sinh định mua ma túy về bán lại iếm lời. H lập tài hoản mạng ã hội Telegram tham gia các nh m ín để tìm “đầu mối” mua ma túy. Qua đ H ết bạn với một tài hoản t n “Nguyễn Văn Đ ” Thanh H a (H hông biết t n thật địa chỉ c thể) c bán ma túy. Đầu tháng 9 năm 2025 H hỏi mua của Đ 5.000.000đ (Năm triệu đồng) ma túy hồng phiến thuốc lắc và Ketamine. Đ đồng hẹn H đến hu v c cổng nghĩa trang C7 phía đường đi vào phường Q (cũ) để giao dịch. Sau đ H điều hiển e môtô BKS: 36B5-987.08 đến điểm hẹn thì Đ li n lạc y u cầu H đặt tiền uống dưới vi n gạch gần đ rồi đi l n một đoạn đứng chờ. Tiếp đến Đ y u cầu H quay lại vị trí đặt tiền và hướng dẫn H lấy ma túy trong túi nilon màu đen gần đ . H làm theo hướng dẫn nhặt túi nilon l n iểm tra thì thấy b n trong c 0 (một) túi nilon màu trắng chứa 07 (bảy) vi n thuốc lắc (dạng vi n n n) và ma túy Ketamine (các hạt tinh thể màu trắng); 0 (một) túi nilon màu tím ích thước hoảng (5 8)cm; một số túi nilon c ích thước hác nhau đều chứa các vi n n n hình tròn màu đỏ c ích thước hác nhau. Nhận được ma túy H cất giấu vào túi quần và điều hiển e môtô đi về nhà. Sau đ H t mình chia nhỏ số ma túy bỏ vào các túi nilon hác nhau để thuận lợi hi bán cho hách.
Trong các ngày từ 03/9/2025 đến ngày 07/9/2025 Nguyễn Văn H đã nhiều lần bán ma túy cho một số đối tượng gồm:
- Tối ngày 03/9/2025 và 07/9/2025 H bán ma túy (hồng phiến) cho Nguyễn Thừa L9 sinh năm 995 trú tại TDP H phường S tỉnh Thanh H a 02 lần. Lần thứ nhất H bán cho L9 05 (năm) vi n ma túy hồng phiến với giá 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) và lần thứ 2 H bán cho L9 0 (mười) vi n ma túy hồng phiến với giá .300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng). Các lần bán ma túy cho L9, H và L9 đều li n lạc bằng tài hoản Z, L9 chuyển tiền mua ma túy cho H bằng tài hoản ngân hàng TMCP K5 số 95 369999 vào tài hoản ngân hàng L13 số 08 509 236 của H. Hai lần bán ma túy cho L9, L9 đều g i vị trí nhà L9 cho H qua Zalo. Sau đ H đều bỏ ma túy vào vỏ bao thuốc lá Thăng L 0 và điều hiển e môtô BKS: 36B8 - 860.48 đến c a nhà L9 ném vào b n trong để L9 t nhặt ma túy.
- Chiều ngày 06 tháng 9 năm 2025 H bán cho Hoàng Ngọc T sinh năm 2004 trú tại phố T phường Q tỉnh Thanh H a (mười một) vi n ma túy hồng phiến với giá . 00.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng) tại hu v c nhà hàng Hải B o ã Q tỉnh Thanh H a. Hoàng Ngọc T chuyển tiền vào tài hoản ngân hàng T10 số 95 369999 của H và đưa 200.000đ tiền mặt (gồm 0 tờ tiền Việt Nam mệnh giá 200.000đ).
- Tối ngày 06/9/2025 tại hu v c Cây ăng ven đường Q gần tr s Công an huyện Q (cũ) thuộc ã L tỉnh Thanh H a, H bán ma túy hồng phiến cho Phạm Minh N sinh năm 2000 trú tại TDP Q phường Q tỉnh Thanh Hóa 02 (hai) lần gồm: Lần thứ nhất H bán cho N1 04 (bốn) vi n ma túy hồng phiến với giá 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng). Lần thứ hai H bán cho N1 08 (tám) vi n ma túy hồng phiến với giá 800.000đ (tám trăm nghìn đồng). Những lần bán ma túy cho N1, H và N1 li n lạc bằng tài hoản Z và N1 đều chuyển tiền mua ma túy vào tài hoản ngân hàng L13 số 08 509 236 của H.
- Ngày 07/9/2025, H bán ma túy (Thuốc lắc và K3) cho Nguyễn Hoài L1 sinh năm 2004 trú tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh H a 02 (hai) lần gồm: Lần thứ nhất H bán cho L1 04 (bốn) vi n ma túy thuốc lắc và 0 (một) túi ma túy Ketamine với giá 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng); Lần thứ hai, H bán cho L1 bán 03 (ba) vi n ma túy thuốc lắc với giá .000.000đ (Một triệu đồng). Cả hai lần bán ma túy cho L1, H và L1 đều li n lạc qua tài hoản Z và Nguyễn Công N là người chuyển tiền mua ma túy vào tài hoản ngân hàng TMCP K5 số 95 369999 của H. Sau đ H điều hiển e môtô BKS: 36B8-860.48 đến hu v c gần nhà hàng Hải B o thuộc ã Q tỉnh Thanh H a để gặp L1 đưa ma túy.
Đến hoảng gần 2 giờ 00 phút ngày 07/9/2025 hi H đang đứng một mình cạnh e môtô BKS: 36B8 - 860.48 hu v c nhà hàng Hải B o xã Q, tỉnh Thanh H a thì bị Tổ công tác Công an tỉnh T y u cầu iểm tra. Tại chỗ H đã lấy trong túi da màu đen đeo trước ng c ra: 02 (hai) túi nilon màu trắng ích thước mỗi túi hoảng (4 4)cm b n trong mỗi túi chứa lần lượt 7 (mười bảy) và 0 (một) vi n n n hình tròn màu đỏ; 0 (một) túi nilon màu trắng ích thước hoảng (3 3)cm b n trong chứa 0 (mười) vi n n n hình tròn màu đỏ; 0 (một) túi nilon màu trắng ích thước hoảng (2 2)cm b n trong chứa 07 (bảy) vi n n n hình tròn màu đỏ đều là ma túy hồng phiến để giao nộp. Ngoài ra tổ công tác tạm giữ của Nguyễn Văn H 01 xe môtô BKS: 36B8-860.48 và 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng số imei 359922298278807 b n trong lắp sim thu bao 0846322041.
Tại Cơ quan điều tra Nguyễn Văn H in đầu thú về hành vi “Mua bán trái ph p chất ma túy” và hai nhận m c đích H cất giấu số ma túy trong người là để bán iếm lời.
Tiến hành t nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Nguyễn Văn H ết quả: Nguyễn Văn H âm tính với các chất ma túy.
Khám t h n cấp chỗ của Nguyễn Văn H tại thôn Ư ã Q tỉnh Thanh Hóa Cơ quan điều tra hông phát hiện thu giữ th m đồ vật tài liệu gì.
Quá trình điều tra bị cáo Nguyễn Văn H đã hai nhận toàn bộ hành vi “Mua bán trái ph p chất ma túy” của bản thân. Lời hai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời hai của những người mua Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T, Phạm Minh N , Nguyễn Hoài L ; phù hợp với ết quả iểm tra điện thoại và lịch s giao dịch chuyển nhận tiền tr n tài hoản ngân hàng của H; Phù hợp với các vật chứng đã thu giữ và các tài liệu chứng cứ hác mà Cơ quan điều tra thu thập được.
Kết quả trưng cầu giám định ma túy.
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.1
- Tại Bản ết luận giám định số 3447/KL-KTHS ngày 5/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Chất bột màu trắng bám dính tr n đĩa sứ; chất bột màu trắng bám dính tr n mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 20.000đ; chất bột màu trắng bám dính tr n 02 (hai) mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2.000đ và 5.000đ; chất bột màu trắng màu nâu bám dính tr n 02 (hai) vỏ túi nilon (do Nguyễn Công N giao nộp) g i giám định: Đều là ma túy loại Ketamine hông ác định được hối lượng.
- Tại Bản ết luận giám định số 3522/KL-KTHS ngày 8/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy các chất ma túy loại Methamphetamine MDMA Ketamine trong mẫu nước ti u ghi thu của Phạm Văn H4, Nguyễn Công V, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L và L Văn B .
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.2
- Tại Bản ết luận giám định số 3452/KL-KTHS ngày 5/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine bám dính trong 0 (một) chai nh a 0 (một) tờ tiền Việt Nam mệnh giá 5.000đ 0 (một) túi nilon (dạng túi Z1) thu giữ hi hám t chỗ của Đỗ Minh A.
- Tại Bản ết luận giám định số 3495/KL-KTHS ngày 7/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine trong mẫu nước tiểu ghi thu của Cao Tất C , Bùi Công Đ, Đỗ Minh A và Phạm Minh N .
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.4
- Tại Bản ết luận giám định số 3444/KL-KTHS ngày 5/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine trong chất màu đen bám dính tr n mảnh giấy bạc thu giữ hi hám t chỗ của Cao Đăng Q.
- Tại Bản ết luận giám định số 3493/KL-KTHS ngày 7/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine trong mẫu nước tiểu ghi thu của Cao Đăng Q, Nguyễn Thừa L9.
- Tại Bản ết luận giám định số 3639/KL-KTHS ngày 24/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: Tìm thấy chất ma túy loại Methamphetamine trong mẫu nước tiểu ghi thu của Cao Văn Đức A .
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.5
- Tại Bản ết luận giám định số 345 /KL-KTHS ngày 5/9/2025 của Phòng K7 - Công an tỉnh T ết luận: 35 (ba mươi lăm) viên nén hình tròn, màu đỏ trong các túi nilon thu giữ của Nguyễn Văn H là ma túy c tổng hối lượng là 3 434g(ba phẩy bốn ba tư gam) loại Methamphetamine.
Việc thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.1
Cơ quan điều tra đã thu giữ tạm giữ các đồ vật tài liệu gồm:
- Thu giữ của Nguyễn Công N: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng đồng số imei: 35 366064070402 lắp sim thu bao: 0969 42955; 0 (một) đĩa sứ c bám dính chất bột màu trắng; 0 (một) tờ tiền Việt Nam mệnh giá 20.000đ (hai mươi nghìn đồng) được cuộn thành ống hút cố định hai đầu bằng vỏ đầu lọc điếu thuốc lá c bám dính chất bột màu trắng; 02 (hai) mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2.000đ (hai nghìn đồng) và 5.000đ (năm nghìn đồng) đều bám dính chất bột màu trắng; 02 (hai) vỏ túi nilon đều bám dính chất bột màu trắng màu nâu; 0 (một) bật l a ga đã qua s d ng; 0 (một) e môtô BKS: 36B8-586.42 nhãn hiệu Honda màu X-Đen là công c phương tiện phạm tội do Nguyễn Công N t nguyện giao nộp;
- Thu giữ tạm giữ của Nguyễn Văn H : 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 màu đen số imei: 356098092746 34 lắp sim thu bao: 086582592 và 0 (một) e môtô nhãn hiệu Honda BKS: 84H -442.97, màu sơn Đỏ-Đen-Bạc.
- Thu giữ của Nguyễn Công V: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 Proma màu ám số imei: 357 64764536 84 lắp sim thu bao: 0345473116.
- Thu giữ của Nguyễn Hoài L : 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 3 Pro màu anh số imei: 3590523738 45 4 lắp sim thu bao: 0338530889
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.2
Cơ quan điều tra đã thu giữ tạm giữ đồ vật tài liệu gồm:
- Thu giữ tại nhà Đỗ Minh A: 0 (một) chai nh a được đ c lỗ tr n thân chai 0 (một) ống hút được làm từ tờ tiền mệnh giá 5.000đ 0 (một) vỏ túi nilon dạng túi zip 0 (một) bật l a gas đã qua s d ng;
- Thu giữ của Cao Tất C : 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A33 5G, số I: 35286 62294267 b n trong lắp sim thu bao: 0825884165
- Thu giữ của Đỗ Minh A: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu đen số Imei: 35669308255 52 b n trong lắp sim thuê bao: 0796949614
- Thu giữ của Bùi Công Đ: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A 3 b n trong lắp sim thuê bao: 0911522019
- Thu giữ của Phạm Minh N : 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu trắng vàng số imei: 359 8407676 97 lắp sim thu bao: 0847739236
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.3
- Cơ quan điều tra đã thu giữ của Hoàng Ngọc T: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X màu trắng bị vỡ mặt ính phía sau số imei: 354842092132544
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.4
Cơ quan điều tra đã thu giữ tạm giữ đồ vật tài liệu gồm:
- 0 mảnh giấy bạc ích thước (0 05)cm b n tr n bề mặt c màu đen do bị cháy m; 0 bật l a ga màu anh đỏ thu giữ hi hám t chỗ của Cao Đăng Q.
- Tạm giữ của Cao Đăng Q: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs Ma số s -ri G6TYVCF8KPHD số máy: MT5L2LL/A b n trong lắp sim thu bao 0968040037
- Tạm giữ của Nguyễn Thừa L9: 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 4 Proma màu tím số máy: MQ8R3LL/A số imei: 35032 5399802 5 số imei 2: 35032 538867405 b n trong lắp sim thuê bao 0973431638
- Tạm giữ của Cao Văn Đức A : 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu hồng b n trong lắp sim thu bao 05844023283
* Đối với nội dung vụ án tại mục 1.5
- Cơ quan điều tra đã thu giữ của Nguyễn Văn H: 02 (hai) túi nilon màu trắng ích thước mỗi túi hoảng (4 4)cm b n trong mỗi túi chứa lần lượt 7 (mười bảy) và 0 (một) vi n n n hình tròn màu đỏ; 0 (một) túi nilon màu trắng ích thước hoảng (3 3)cm b n trong chứa 0 (mười) vi n n n hình tròn màu đỏ; 0 (một) túi nilon màu trắng ích thước hoảng (2 2)cm b n trong chứa 07 (bảy) vi n n n hình tròn màu đỏ đều là ma túy hồng phiến; 0 xe môtô BKS: 36B8-860.48 nhãn hiệu Honda Future màu trắng và 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng số imei: 359922298278807 b n trong lắp sim thu bao 0846322041.
Về xử lý vật chứng
- Đối với 0 (một) e môtô BKS: 36B8-586.42 nhãn hiệu Honda V màu Xanh - Đen tạm giữ của Nguyễn Công N. Quá trình điều tra ác định chiếc e mô tô tr n là tài sản hợp pháp của ông Nguyễn Công C sinh năm 975 trú tại thôn N ã Q tỉnh Thanh H a (là bố đẻ của Nguyễn Công N). Việc Nguyễn Công N s d ng chiếc e mô tô tr n để th c hiện hành vi phạm tội ông Nguyễn Công C hông biết hông li n quan. Cơ quan điều tra đã ra Quyết định l đồ vật tài liệu bằng hình thức trả lại chiếc e mô tô BKS: 36B8-586.42 cho chủ s hữu hợp pháp là ông Nguyễn Công C theo quy định.
- Đối với 0 (một) e môtô nhãn hiệu Honda Wave Anpha màu đỏ BKS: 84H1-442.97 màu sơn Đ2-Đen-Bạc tạm giữ của Phạm Văn H4. Quá trình điều tra ác định chiếc e môtô tr n là tài sản hợp pháp của ông Phạm Văn H5 sinh năm 976 trú tại thôn N ã Q tỉnh Thanh H a (là bố đẻ của Phạm Văn H4). Việc Phạm Văn H4 s d ng chiếc e môtô tr n để th c hiện hành vi phạm tội ông H5 hông biết hông li n quan. Cơ quan điều tra đã ra Quyết định l đồ vật tài liệu bằng hình thức trả lại chiếc e môtô BKS: 84H1-442.97 cho chủ s hữu hợp pháp là ông Phạm Văn H5 theo quy định.
- Đối với 0 (một) e môtô BKS: 36B8-860.48 nhãn hiệu Honda Future màu trắng tạm giữ của Nguyễn Văn H. Quá trình điều tra ác định e mô tô tr n là tài sản hợp pháp của chị Nguyễn Thị T6 sinh năm 993 trú tại thôn F, ã Q tỉnh Thanh H a (là chị gái của Nguyễn Văn H). Việc H s d ng chiếc e mô tô tr n để th c hiện hành vi phạm tội chị Nguyễn Thị T6 không biết hông li n quan. Cơ quan điều tra đã ra Quyết định l đồ vật tài liệu bằng hình thức trả lại chiếc e môtô BKS: 36B8-860.48 cho chủ s hữu hợp pháp là chị Nguyễn Thị T6 theo quy định.
- Đối với 0 (một) môtô nhãn hiệu Honda Lead BKS: 36B3-871.66 là phương tiện Hoàng Ngọc T s d ng để mua bán ma túy. Quá trình điều tra ác định e mô tô tr n là tài sản hợp pháp của bà Nguyễn Thị T sinh năm 972 trú tại phố T phường Q tỉnh Thanh H a (là mẹ đẻ của Hoàng Ngọc T). Việc T s d ng chiếc e môtô tr n để th c hiện hành vi phạm tội bà Nguyễn Thị T hông biết hông li n quan. Sau hi th c hiện hành vi phạm tội T đã trả lại e môtô tr n cho bà T1. Cơ quan điều tra t thấy hông cần thiết phải tạm giữ e môtô BKS: 36B3-871.66.
- Đối với 0 (một) e môtô nhãn hiệu Honda Vision màu anh BKS: 36B5-987.08 là phương tiện Cao Tất C s d ng để th c hiện hành vi phạm tội. Quá trình điều tra ác định e mô tô tr n hông thuộc diện vật chứng của v án hác hông c tranh chấp về dân s là tài sản hợp pháp của anh Cao Tất L , sinh năm 979 trú tại phố T phường H tỉnh Thanh H a (là anh trai của Cao Tất C1). Việc Cao Tất C s d ng e môtô tr n để th c hiện hành vi phạm tội anh L11 hông biết hông li n quan. Sau hi th c hiện hành vi phạm tội C1 đã trả lại e môtô tr n cho L11. Cơ quan điều tra t thấy không cần thiết phải tạm giữ e môtô BKS: 36B5-987.08 n n hông tạm giữ.
- Đối với các mẫu nước tiểu đã thu giữ Cơ quan giám định đã s d ng hết trong quá trình giám định.
* Đối với các vật chứng còn lại gồm:
- 0 (một) túi ni m phong mã số PS A 073629 do Phòng K7 - Công an tỉnh T phát hành được dán ín ni m phong b i các chứ ghi rõ họ t n Lê Minh T7, Trần Thị Thúy H 2, Nguyễn Thanh T8 và các hình dấu của Phòng K7 Công an tỉnh T - Chứa các d ng c s d ng ma túy do Nguyễn Công N giao nộp còn lại sau giám định.
- 0 (một) hộp catton được dán ín ni m phong b i các chứ ghi rõ họ t n Lê Minh T7, Trần Thị Thúy H 2, Lương Xuân N2 và các hình dấu của Phòng K7 Công an tỉnh T - Chứa d ng c s d ng ma túy thu giữ tại nhà Đỗ Minh A còn lại sau giám định.
- 0 (một) túi ni m phong mã số PS3A 7249 do Phòng K7 - Công an tỉnh T phát hành được dán ín ni m phong b i các chứ ghi rõ họ t n Lê Minh T7, Lại Thị Thanh L 2, Hoàng Nhất V2 và các hình dấu của Phòng K7 Công an tỉnh T - Chứa d ng c s d ng ma túy thu giữ hi hám t chỗ của Cao Đăng Q còn lại sau giám định.
- 0 (một) túi ni m phong mã số PS3A 7232 do Phòng K7 - Công an tỉnh T phát hành được dán ín ni m phong b i các chứ ghi rõ họ t n Lê Minh T7, Trần Thị Thúy H 2, Nguyễn Thanh T8 và các hình dấu của Phòng K7 Công an tỉnh T - Chứa số ma túy thu giữ của Nguyễn Văn H là các vật chứng còn lại sau giám định;
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng đồng số imei 35 366064070402 lắp sim thu bao 0969 42955 của Nguyễn Công N.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 màu đen số imei: 356098092746 34 lắp sim thu bao 086582592 của Nguyễn Văn H .
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 Proma màu ám số imei: 357 64764536 84 lắp sim thu bao 0345473 6 của Nguyễn Công V.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 3 Pro màu anh số imei: 3590523738 45 4 lắp sim thu bao: 0338530889 của Nguyễn Hoài L .
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A33 5G số I: 35286 62294267 b n trong lắp sim thu bao 0825884 65 của Cao Tất C .
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu đen số Imei: 35669308255 52 b n trong lắp sim thu bao: 07969496 4 của Đỗ Minh A.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A 3 b n trong lắp sim thu bao 09 5220 9 của Bùi Công Đ.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X màu trắng bị vỡ mặt ính phía sau số imei: 354842092 32544 của Hoàng Ngọc T.
- 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 4 Proma màu tím số máy: MQ8R3LL/A số imei: 35032 5399802 5 số imei 2: 35032 538867405 b n trong lắp sim thu bao: 097343 638 của Nguyễn Thừa L9.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma màu vàng số imei: 359922298278807 b n trong lắp sim thu bao 084632204 của Nguyễn Văn H.
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu trắng vàng số imei: 359 8407676 97 lắp sim thu bao 0847739236 của Phạm Minh N .
- 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs Ma số s -ri G6TYVCF8KPHD số máy: MT5L2LL/A b n trong lắp sim thu bao: 0968040037 của Cao Đăng Q.
- 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu hồng b n trong lắp sim thu bao: 05844023283 của Cao Văn Đức A .
- 0 bật l a ga do Nguyễn Công N giao nộp; 02 bật l a ga thu giữ hi hám t nơi của Cao Đăng Q và Đỗ Minh A.
Là các vật chứng còn lại của v án được chuyển đến Phòng Thi hành án dân s hu v c 2 – Thanh H a chờ l theo quy định.
Tại bản cáo trạng số 66/CT-VKSKV2 ngày 27/02/2026 Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân hu v c 2 - Thanh H a đã truy tố Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9 về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo điểm b hoản 2 Điều 25 của Bộ luật Hình s ; Hoàng Ngọc T về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo hoản Điều 25 của Bộ luật Hình s ; Đỗ Minh A về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” theo điểm b h hoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình s ; Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” theo điểm b hoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình s .
Tại Cơ quan điều tra và phi n tòa sơ th m các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T, Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã n u tr n.
Người làm chứng vắng mặt tại phi n tòa nhưng c lời hai phù hợp với nội dung Cáo trạng đã n u tr n.
Đại diện Viện iểm sát luận tội đối với các bị cáo giữ nguy n quyết định truy tố như Cáo trạng. Căn cứ vào tính chất mức độ phạm tội các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình s và nhân thân của người phạm tội đề nghị Hội đồng t :
Căn cứ: Điều 25 của Bộ luật Hình s tuy n bố:
- Các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”
Căn cứ: hoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình s tuy n bố:
- Các bị cáo Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L phạm tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”.
Đề nghị
1. Áp d ng: điểm b hoản 2 Điều 25 ; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; điểm b h hoản Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình s ; X phạt Nguyễn Văn H mức án từ 0 năm 06 tháng đến năm tù. Hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
2. Áp d ng: điểm b hoản 2 Điều 25 ; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt Nguyễn Thừa L9 mức án từ 07 năm 06 tháng đến 08 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
3. Áp d ng: hoản Điều 25 ; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt Hoàng Ngọc T mức án từ 04 năm đến 04 năm 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
4. Áp d ng: điểm b h hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt Đỗ Minh A mức án từ 0 năm đến năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
5. Áp d ng: điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
- X phạt Bùi Công Đ mức án từ 09 năm đến 0 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
- X phạt Nguyễn Hoài L mức án từ 07 năm 08 tháng đến 08 năm 03 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
- X phạt Nguyễn Công V mức án từ 07 năm 08 tháng đến 08 năm 03 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
- X phạt Cao Tất C mức án từ 07 năm 08 tháng đến 08 năm 03 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
- X phạt Phạm Văn H4 mức án từ 07 năm 06 tháng đến 08 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
- Áp d ng: điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s v hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s . X phạt Nguyễn Công N mức án 07 năm 06 tháng đến 08 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ.
6. Hình phạt bổ sung: Căn cứ hoản 6 Điều 25 của Bộ luật Hình s .
- Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Văn H từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng để nộp vào ngân sách nhà nước
- Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Thừa L9 và Hoàng Ngọc T mỗi bị cáo từ 0.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng để nộp vào ngân sách nhà nước.
7. Về xử lý vật chứng: Áp d ng hoản Điều 47 của Bộ luật Hình s ; hoản 2 hoản 3 Điều 06 của Bộ luật Tố t ng Hình s .
Đề nghị tịch thu tiêu hủy đối với: số ma túy thu giữ của Nguyễn Văn H còn lại sau giám định.
- 01 bật l a ga thu giữ của Nguyễn Công N giao nộp; 02 bật l a ga thu giữ hi hám t nơi của Cao Đăng Q và Đỗ Minh A
* Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với:
- 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma của Nguyễn Công N; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 của Nguyễn Văn H11; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 Proma của Nguyễn Công V; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 3 Pro của Nguyễn Hoài L1. 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A33 5G của Cao Tất C ; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus của Đỗ Minh A; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A 3 của Bùi Công Đ; 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X của Hoàng Ngọc T; 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 4 Proma của Nguyễn Thừa L9; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Proma của Nguyễn Văn H.
* Trả lại cho những người có liên quan:
- Trả lại cho Phạm Minh N 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7;
- Trả lại cho Cao Đăng Q: 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs Max;
- Trả lại Cao Văn Đức A : 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5
* Truy thu số tiền thu lợi bất chính do phạm tội mà có:
- Truy thu của Nguyễn Văn H số tiền 9.200.000đ là tiền thu lợi bất chính từ việc mua bán trái ph p chất ma túy.
- Truy thu của Nguyễn Thừa L9 số tiền 950.000đ là tiền thu lợi bất chính từ việc mua bán trái ph p chất ma túy.
6. Về án phí: Áp d ng hoản 2 Điều 36 của Bộ luật Tố t ng Hình s ; điểm a hoản Điều 23 Nghị quyết 326/20 6/UBTVQH 4 ngày 30/ 2/20 6 của Ủy ban thường v Quốc hội. Buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ án phí Hình s sơ th m theo quy định.
Các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng đã truy tố hông tranh luận với bản luận tội của Đại diện Viện iểm sát.
Lời n i sau cùng các bị cáo in Hội đồng em t giảm nhẹ hình phạt để c cơ hội s a chữa lỗi lầm.
NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Tr n cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phi n tòa Hội đồng t nhận định như sau:
[ ] Về thủ t c tố t ng:
- Đối với hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng: quá trình điều tra truy tố t đã th c hiện đúng về th m quyền trình t thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phi n tòa sơ th m bị cáo và người tham gia tố t ng hác hông c
iến hoặc hiếu nại gì. Do đ các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã th c hiện trong phạm vi t đều hợp pháp.
- Tại phi n tòa một số người làm chứng vắng mặt. X t thấy s vắng mặt của họ hông gây tr ngại đến việc t của v án. Căn cứ vào Điều 293 của Bộ luật Tố t ng hình s Hội đồng t tiến hành t v án theo thủ t c chung.
[2] Về nội dung: quá trình điều tra và tại phi n tòa sơ th m các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T, Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V đã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã n u tr n lời hai nhận tội của các bị cáo là phù hợp với nhau phù hợp lời hai của người làm chứng về thời gian địa điểm thủ đoạn m c đích động cơ phạm tội và hậu quả do tội phạm gây ra cùng các tang vật đã thu giữ các tài liệu chứng cứ hác được thu thập hách quan đúng pháp luật c trong hồ sơ v án. Do đ c đủ căn cứ để ết luận:
[2.1] Hành vi mua bán trái phép chất ma túy của Nguyễn Văn H
Từ ngày 03/9/2025 đến ngày 07/9/2025 Nguyễn Văn H đã 07 lần th c hiện hành vi bán trái ph p các chất ma túy hồng phiến (Methamphetamine), thuốc lắc (MDMA) và Ketamine cho nhiều đối tượng hác nhau tr n địa bàn tỉnh Thanh H a. Việc mua bán được th c hiện thông qua li n lạc bằng ứng d ng Zalo thanh toán bằng hình thức chuyển hoản ngân hàng và giao nhận ma túy tr c tiếp hoặc để lại tại địa điểm thỏa thuận c thể như sau:
- Vào các ngày 03/9/2025 và 07/9/2025 tại Tổ dân phố H phường S tỉnh Thanh H a. Nguyễn Văn H bán ma túy cho Nguyễn Thừa L9 02 lần tổng số 5 vi n ma túy (hồng phiến) số tiền thu được của 02 lần bán ma túy cho Nguyễn Thừa L9 là .700.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng);
- Tối và đ m ngày 07/9/2025 tại hu v c nhà hàng Hải B o ã Q tỉnh Thanh Hóa. Nguyễn Văn H đã bán ma túy Thuốc lắc và K3 cho Nguyễn Hoài L1 02 (hai) lần; Lần thứ nhất H bán cho L1 04 (bốn) vi n ma túy thuốc lắc và 0 (một) túi ma túy Ketamine với giá 4.200.000đ (bốn triệu hai trăm nghìn đồng); Lần thứ hai H bán cho L1 03 (ba) vi n ma túy thuốc lắc với giá .000.000đ (một triệu đồng);
- Chiều ngày 06 tháng 9 năm 2025 tại hu v c nhà hàng Hải B o xã Q tỉnh Thanh H a. Nguyễn Văn H đã bán cho Hoàng Ngọc T 11 (mười một) vi n ma túy hồng phiến với giá . 00.000đ (một triệu một trăm nghìn đồng);
- Tối ngày 06/9/2025 tại hu v c Cây ăng ven đường Q gần tr s Công an huyện Q (trước đây) thuộc ã L tỉnh Thanh H a. Nguyễn Văn H đã bán ma túy cho Phạm Minh N 02 (hai) lần gồm: Lần thứ nhất H bán cho N1 04 (bốn) vi n ma túy hồng phiến với giá 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng). Lần thứ hai H bán cho N1 08 (tám) vi n ma túy hồng phiến với giá 800.000đ (tám trăm nghìn đồng);
Ngoài các lần đã bán ma túy tr t lọt n u tr n Nguyễn Văn H còn cất giấu trái ph p 35(ba mươi lăm) vi n ma túy c tổng hối lượng 3 434 gam (ba phẩy bốn ba tư gam) ma túy loại Methamphetamine nhằm m c đích để bán iếm lời.
Do số ma túy H bán cho Nguyễn Thừa L9, Nguyễn Hoài L , Hoàng Ngọc T và Phạm Minh N đã được các đối tượng trong v án s d ng hết n n hông ác định được hối lượng. Do đ Nguyễn Văn H phải chịu trách nhiệm hình s đối với tổng hối lượng ma túy bị thu giữ là 3 434 gam (ba phẩy bốn ba tư gam) loại Methamphetamine và 07 lần bán trái ph p chất ma túy cho Nguyễn Thừa L9, Nguyễn Hoài L , Hoàng Ngọc T và Phạm Minh N1.
[2.2] Hành vi mua bán trái phép chất ma túy của Nguyễn Thừa L9
Sau hi mua được ma túy ( 5 vi n hồng phiến) của Nguyễn Văn H. Ngày 04/9/2025, Nguyễn Thừa L9 đã bán lại cho Cao Đăng Q 03 viên ma túy với giá 750.000 đồng(bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Ngày 07/9/2025, Nguyễn Thừa L9 bán cho Cao Văn Đức A 08 vi n ma túy với giá .500.000 đồng(một triệu năm trăm nghìn đồng); Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A đã s d ng hết số ma túy mua được; Đối với 02 vi n ma túy còn lại L9 cũng đã s d ng hết. Do đ Nguyễn Thừa L9 phải chịu trách nhiệm hình s về 02 lần bán trái ph p chất ma túy cho Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A vào các ngày 03/9/2025 và 07/9/2025.
[2.3] Hành vi mua bán trái phép chất ma túy của Hoàng Ngọc T
Sau hi mua được vi n ma túy (hồng phiến) của Nguyễn Văn H với giá . 00.000 đồng(một triệu một trăm nghìn đồng). Đến chiều ngày 06/9/2025, Hoàng Ngọc T đã c hành vi bán trái ph p 05 vi n ma túy (hồng phiến) cho Hoàng Văn H9 sinh năm 999 trú tại phố T phường Q tỉnh Thanh Hóa với giá 620.000 đồng(sáu trăm hai mươi nghìn đồng). Sau khi mua được ma túy H9 đã s d ng hết. Đối với 06 vi n ma túy còn lại T cũng đã s d ng hết n n hông đủ căn cứ ác định hối lượng ma túy. Do đ Hoàng Ngọc T phải chịu trách nhiệm hình s đối với 0 (một) lần bán ma túy cho Hoàng Văn H9 vào ngày 06/9/2025.
[2.4] Hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy của Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L1, Nguyễn Công V
Tối ngày 06/9/2025 đến rạng sáng ngày 07/9/2025 tại cánh đồng thôn X ã Q tỉnh Thanh H a. Các bị cáo Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V, Phạm Văn H4 đã c hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy. Trong đ Nguyễn Công N là người được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy là người chuyển tiền mua ma túy cho Nguyễn Văn H (02 lần) N là người chu n bị d ng c s d ng ma túy (đĩa sứ, giấy ăn) cuộn ống hút rủ L Văn B s d ng ma túy đi mượn chiếu để bản thân N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V, Phạm Văn H4 và L Văn Ba C4 s d ng trái ph p chất ma túy.
- Nguyễn Hoài L biết và tham gia tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy, L1 là người tr c tiếp li n hệ mua ma túy (02 lần) của H mua nước C2 và phát ma túy (thuốc lắc) cho N, V, H4, B1 s d ng. Bản thân L1 cũng s d ng ma túy thuốc lắc và Ketamine.
- Phạm Văn H4 là người được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy giúp sức tích c c cho L1 và N trong việc mua ma túy (H4 ch L1 đi mua ma túy) đưa các mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2000đ 5000đ và thẻ nh a để Vũ ào ma túy Ketamine; s d ng điện thoại di động để bật nhạc cho các đối tượng nghe để tăng s ích thích hi s d ng ma túy. Bản thân H4 cũng s d ng ma túy thuốc lắc và Ketamine.
- Nguyễn Công V là người được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy V dặn N mang theo đĩa sứ và giấy để ào ma túy Ketamine, V tr c tiếp ào ma túy Ketamine bằng thân điện thoại di động của V. Bản thân V cũng s d ng ma túy thuốc lắc và Ketamine.
[2.5] Hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy của Cao Tất C1, Bùi Công Đ và Đỗ Minh A
Tối ngày 06/9/2025 tại nhà của Đỗ Minh A Phố G phường Q tỉnh Thanh Hóa. Cao Tất C , Bùi Công Đ và Đỗ Minh A đã c hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy. Trong đ Cao Tất C1 là người h i ướng việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy 02 lần chuyển tiền cho Bùi Công Đ để Đ đi mua ma túy cho C1, Đ và Minh A cùng tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy.
- Bùi Công Đ là người được bàn bạc thống nhất từ trước với Cao Tất C1 về việc tổ chức s d ng trái ph p ma túy Đ tr c tiếp li n lạc 02 lần chuyển tiền cho Phạm Minh N để nhờ N1 đi mua hộ ma túy cho Đ tr c tiếp 0 lần đi mua ma túy với N1 lấy d ng c s d ng ma túy tại nhà Minh A, chu n bị giấy bạc (lần 2) để bản thân Đ, C1 và Minh A s d ng trái ph p chất ma túy.
- Đỗ Minh A là người được bàn bạc thống nhất về việc tổ chức s d ng trái ph p ma túy để cho Đ và C1 s d ng ma túy tại nhà mình; chu n bị d ng c s d ng ma túy tr c tiếp đi mua ma túy (0 lần) tr c tiếp đốt 03 (ba) vi n ma túy hồng phiến để bản thân Minh A, C1 và N1 s d ng. Bản thân Đỗ Minh A đã bị ết án về tội phạm rất nghi m trọng do cố chưa được oá án tích lại tiếp t c th c hiện hành vi phạm tội rất nghi m trọng do cố . Vì vậy lần phạm tội này của Đỗ Minh A thuộc trường hợp “tái phạm nguy hiểm”.
Hành vi phạm tội nêu trên của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo quy định tại Điều 25 của Bộ luật Hình s .
Đối với Hoàng Ngọc T th c hiện lần mua bán ma túy n n thuộc trường hợp quy định tại hoản Điều 25 của Bộ luật Hình s ; Nguyễn Văn H và Nguyễn Thừa L9 th c hiện hành vi mua bán ma túy từ 2 lần tr l n n n thuộc trường hợp quy định tại hoản 2 Điều 25 của Bộ luật Hình s
Hành vi phạm tội nêu trên của các bị cáo Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L đã phạm vào tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” theo quy định tại hoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình s .
[2.6] Đối với hành vi của một số người liên quan trong việc mua bán trái phép chất ma túy và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
- Anh L Văn B là người s d ng ma túy chung với các bị cáo Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L và Nguyễn Công V: anh Ba K4 được bàn bạc thống nhất trong việc tổ chức s d ng ma túy hông g p tiền hông đưa ma túy cho người hác s d ng chỉ c hành vi s d ng trái ph p chất ma túy nhưng hông thuộc trường hợp đang trong thời hạn cai nghiện ma túy n n việc hông truy cứu trách nhiệm hình s đối với anh B1 là đúng quy định của pháp luật.
- Đối với Bùi Sỹ L6 là người đi ăn uống rượu với N, V, H4; Nguyễn Ngọc H 0 là người cho N mượn chiếu và Trịnh Văn L7 là người đi cùng Lê Văn B hi đang đứng hu v c C, xã Q: Những người này hông biết việc các bị cáo s d ng trái ph p chất ma túy và hành vi mua ma túy nên không có hành vi phạm tội.
- Đối với anh Phạm Văn H5 cho Phạm Văn H4 mượn e mô tô; anh Cao Tất L cho Cao Tất C mượn e mô tô; chị Nguyễn Thị T cho Hoàng Ngọc T mượn e mô tô; chị Nguyễn Thị T6 cho Nguyễn Văn H mượn e mô tô và các bị cáo s d ng vào việc đi mua bán ma túy nhưng anh H5, anh L11, chị T1 và chị T6 hông biết n n hông c hành vi phạm tội.
- Đối với Phạm Minh N là người mua hộ ma túy cho Bùi Công Đ 02 lần. Khi nhờ mua ma túy Đ hông biết giá ma túy và Đ với Ngọc T9 nhát sẽ cho N1 tiền hi mua được ma túy. Vì vậy mỗi lần mua hộ ma túy cho Đ, N1 đều s d ng số tiền 00.000đ để nạp game. Bản thân N1 c th c hiện việc s d ng ma túy tuy nhi n N1 không trong trường hợp đang cai nghiện ma túy hoặc sau cai nghiện ma túy n n hong phạm tội “mua bán trái ph p chất ma túy” và hông phạm tội “s d ng trái ph p chất ma túy” n n việc phạt hành chính đối với N1 về hành vi “s d ng trái ph p chất ma túy” là đúng với quy định của pháp luật.
- Đối với chị Nguyễn Thị L5 là người cho Cao Tất C vay tiền. Khi vay tiền C1 hông cho chị L5 biết vay tiền để mua ma túy n n cũng hông c hành vi phạm tội.
- Đối với Hoàng Văn H9 là người mua ma túy của Nguyễn Văn H; Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A là người mua ma túy của Nguyễn Thừa L9 về s d ng nhưng hông thuộc trường hợp đang trong thời gian cai nghiện ma túy hoặc quản l sau cai nghiện n n hông phạm tội “S d ng trái ph p chất ma túy”. Vì vậy việc phạt hành chính đối với Hoàng Văn H9, Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A là đúng quy định của pháp luật.
- Đối với hành vi s d ng trái ph p chất ma túy của Nguyễn Thừa L9: L9 cũng hông thuộc trường hợp đang trong thời gian cai nghiện ma túy hoặc quản l sau cai nghiện n n hông phạm tội “S d ng trái ph p chất ma túy”.
[3] Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho ã hội âm phạm đến chính sách độc quyền quản l của Nhà nước về chất ma túy và an ninh của con người gây mất trật t trị an và an toàn trong ã hội ảnh hư ng đến nòi giống sức hỏe danh d nhân ph m của con người. Do vậy cần phải l thật nghi m minh mới c tác d ng giáo d c răn đe và phòng ngừa chung.
[4] X t tính chất mức độ nghi m trọng của tội phạm vai trò tham gia trong v án các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình s và nhân thân của người phạm tội Hội đồng t nhận thấy:
Các bị cáo th c hiện hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy cùng tham gia th c hiện hành vi phạm tội tuy nhi n giữa các bị cáo hông c s bàn bạc thống nhất trước hông c s phân công vai trò c thể cũng hông c s điều hành chỉ huy từ người cầm đầu. Việc cùng nhau th c hiện tội phạm chỉ dừng lại mức độ cùng g p phần vào hành vi phạm tội mang tính chất t phát. Vì vậy hành vi của các bị cáo được ác định là đồng phạm giản đơn.
Đối với hành vi phạm tội của các bị cáo mua bán trái ph p chất ma túy là hành vi th c hiện đơn lẽ hông mang tính chất đồng phạm.
[4.1] Đánh giá về vai trò và nhân thân của các bị cáo:
1. Bị cáo Nguyễn Văn H đã 07 lần th c hiện hành vi bán trái ph p các chất ma túy và cất giấu trái ph p 35 vi n ma túy c tổng hối lượng 3 434 gam ma túy loại Methamphetamine nhằm m c đích để bán iếm lời. Do đ Nguyễn Văn H phải chịu trách nhiệm hình s với vai trò độc lập đối với tổng hối lượng ma túy bị thu giữ là 3 434 gam loại Methamphetamine và 07 lần bán trái ph p chất ma túy cho Nguyễn Thừa L9, Nguyễn Hoài L , Hoàng Ngọc T và Phạm Minh N .
2. Bị cáo Nguyễn Thừa L9: Mua 5 vi n ma túy của Nguyễn Văn H đã th c hiện 02 lần bán trái ph p chất ma túy cho Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A1 n n cũng chịu trách nhiệm hình s với vai trò độc lập.
3. Bị cáo Hoàng Ngọc T: Mua vi n ma túy của Nguyễn Văn H sau đ bán cho Hoàng Văn H9 05 vi n ma túy 06 vi n ma túy còn lại T đã s d ng hết n n hông đủ căn cứ ác định hối lượng ma túy. Do đ Hoàng Ngọc T phải chịu trách nhiệm hình s đối với 0 (một) lần bán ma túy cho Hoàng Văn H9 n n cũng chịu trách nhiệm hình s với vai trò độc lập.
4. Đối với Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L và Nguyễn Công V đã c hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy n n phạm tội với vai trò đồng phạm giản đơn trong đ :
- Nguyễn Công N được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy là người chuyển tiền mua ma túy mua ma túy chu n bị d ng c s d ng ma túy cuộn ống hút rủ L Văn B s d ng ma túy đi mượn chiếu để bản thân N và Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V, Phạm Văn H4 và L Văn Ba C4 s d ng trái ph p chất ma túy n n giữ vai trò thứ nhất.
- Nguyễn Hoài L biết và tham gia tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy tr c tiếp li n hệ mua ma túy mua nước Cocacola và phát ma túy cho N, V, H4, B1 s d ng n n giữ vai trò đồng phạm tích c c.
- Nguyễn Công V được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy th c hiện hành vi ào ma túy cho các bị cáo hác s d ng n n giữ vai trò tiếp theo.
- Phạm Văn H4 được bàn bạc thống nhất từ trước về việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy ch L1 đi mua ma túy đưa các mảnh tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2000đ 5000đ và thẻ nh a để Vũ ào ma túy n n giữ vai trò tiếp theo.
5. Đối với Cao Tất C , Bùi Công Đ và Đỗ Minh A đã c hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy n n phạm tội với vai trò đồng phạm giản đơn trong đ :
- Cao Tất C là người h i ướng việc tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy 02 lần chuyển tiền mua ma túy; cùng tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy n n giữ vai trò thứ nhất.
- Bùi Công Đ được bàn bạc thống nhất từ trước với Cao Tất C về việc tổ chức s d ng trái ph p ma túy tr c tiếp li n lạc 02 lần chuyển tiền cho Phạm Minh N để nhờ N1 đi mua hộ ma túy cho Đ tr c tiếp 0 lần đi mua ma túy với N1 lấy d ng c s d ng ma túy tại nhà Minh A chu n bị giấy bạc (lần 2) để bản thân Đ, C1 và Minh A s d ng trái ph p chất ma túy n n giữ vai trò tiếp theo.
- Đỗ Minh A được bàn bạc thống nhất về việc tổ chức s d ng trái ph p ma túy để cho Đ và C1 s d ng ma túy tại nhà mình; chu n bị d ng c s d ng ma túy tr c tiếp đi mua ma túy (0 lần) tr c tiếp đốt 03 (ba) vi n ma túy hồng phiến để bản thân Minh A, C1 và N1 s d ng n n giữ vai trò tiếp theo
[4.2] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
Bị cáo Nguyễn Văn H 07 lần phạm tội bị cáo hông c việc làm nguồn thu nhập chính d a vào việc bán ma túy mà c . Trước đ bị cáo phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” chưa được a án tích. Do đ hành vi phạm tội của Nguyễn Văn H thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s “c tính chất chuy n nghiệp” và lần phạm tội này thuộc trường hợp “tái phạm” nên Nguyễn Văn H phải chịu các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s theo điểm b h hoản Điều 52 của Bộ luật Hình s .
Đối với Đỗ Minh A là người đang c tiền án về tội rất nghi m trọng lại tiếp t c th c hiện hành vi phạm tội rất nghi m trọng n n thuộc trường hợp “tái phạm nguy hiểm” tuy nhi n tình tiết này đã s d ng làm tình tiết định hung hình phạt. Vì vậy bị cáo hông phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s .
Các bị cáo Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T, Nguyễn Hoài L1, Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Văn H , Bùi Công Đ, Cao Tất C đều hông phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s .
[4.3] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T, Nguyễn Hoài L1, Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Văn H , Bùi Công Đ, Cao Tất C , Đỗ Minh A đều được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s “Người phạm tội thành khẩn khai báo” và “đầu thú” theo điểm s hoản hoản 2 Điều 5 của Bộ luật Hình s .
Ngoài các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s tr n bị cáo Nguyễn Công N là người c thành tích uất sắc trong học tập chiến đấu đạt danh hiệu Chiến sĩ ti n tiến n n được hư ng th m tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo điểm v hoản Điều 5 của Bộ luật Hình s .
Các bị cáo Nguyễn Thừa L9, Phạm Văn H4; Cao Tất C c ông nội là người c công với cách mạng được tặng thư ng huân huy chương háng chiến n n được hư ng th m tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo hoản 2 Điều 5 của Bộ luật Hình s .
[5] Về hình phạt:
[5. ] Về hình phạt chính: Cần áp d ng Điều 38 của Bộ luật Hình s để cách ly các bị cáo ra hỏi đời sống ã hội để giáo d c cải tạo bị cáo thành người c ích cho ã hội và giáo d c phòng ngừa chung.
[5.2] Về hình phạt bổ sung:
Do bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T mua bán ma túy với m c đích iếm lời. Do đ căn cứ vào hoản 2 Điều 35 và hoản 6 Điều 25 của Bộ luật Hình s để phạt bổ sung các bị cáo bằng tiền để nộp ngân sách nhà nước.
* Đối với các bị cáo Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L , Nguyễn Công V phạm tội Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy hông vì m c đích thu lợi bất chính n n hông áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
[6] Về vật chứng:
- Đối với số ma túy và bao g i ma túy còn lại sau giám định và 3 chiếc bật l a ga các bị cáo s d ng vào việc phạm tội. Các vật chứng n u tr n thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ lưu hành vật chứng hông c giá trị s d ng n n cần tịch thu để ti u hủy.
- Đối với 0 chiếc điện thoại di động thu giữ của các bị cáo ác định đây là phương tiện phạm tội n n cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với 03 chiếc điện thoại di động thu giữ của Phạm Minh N ; Cao Đăng Q và Cao Văn Đức A ác định đây hông phải là phương tiện công c phạm tội n n trả lại cho các bị cáo.
- Đối với số tiền c được từ việc bán ma túy của Nguyễn Văn H và Nguyễn Thừa L9:
+ Nguyễn Văn H bán ma túy cho Nguyễn Thừa L9 02 lần được .700.000đ. Lần thứ nhất được 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) lần thứ 2 được .300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng);
Bán ma túy cho Hoàng Ngọc T lần được . 00.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng);
Bán ma túy cho Phạm Minh N 02 (hai) lần được .200.000đ. Lần thứ nhất được 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng). Lần thứ hai được 800.000đ (tám trăm nghìn đồng);
Bán ma túy cho Nguyễn Hoài L 02 (hai) lần được 5.200.000đ: Lần thứ nhất được 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng); Lần thứ hai được .000.000đ (Một triệu đồng).
Tổng số tiền thu được từ bán ma túy là 9.200.000đ. Xác định đây là phương tiện phạm tội và tiền c được do phạm tội. Vì vậy cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
+ Nguyễn Thừa L9 mua 05 vi n hồng phiến của Nguyễn Văn H với số tiền 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng) s d ng hết 2 vi n còn 3 vi n bán cho Cao Đăng Q với số tiền 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Cao Văn Đức A hỏi mua của Nguyễn Thừa L9 8 vi n ma túy với giá tiền .200.000đ và 300.000đ tiền công ship. Sau hi Đức A chuyển số tiền .500.000đ Nguyễn Thừa L9 chuyển cho Nguyễn Văn H để mua của H 10 vi n ma túy với giá .000.000đ và 300.000đ tiền công ship sau đ chuyển cho Đức A 8 viên ma túy.
Do đ ác định Nguyễn Thừa L9 thu được từ việc bán ma túy cho Cao Đăng Q là 750.000đ và Cao Văn Đức A là 200.000đ. Tổng số tiền là 950.000đ. Xác đinh đây là tiền c được do phạm tội và là phương tiện phạm tội. Vì vậy cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
[7] Về các vấn đề hác: các bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
. Căn cứ: Điều 25 BLHS tuy n bố: Các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Thừa L9, Hoàng Ngọc T phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”
Căn cứ Điều 255 BLHS tuy n bố: Các bị cáo Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Công V, Nguyễn Hoài L1 phạm tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”.
2. Về hình phạt:
2.1. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 25 ; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; điểm b h hoản Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Nguyễn Văn H 11 (mười một) năm tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.2. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 25 ; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s
X phạt Nguyễn Thừa L9 07 (bảy) năm 06 (sáu)tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 08/9/2025.
2.3. Căn cứ vào hoản Điều 25 ; điểm s hoản
hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Hoàng Ngọc T 04 (bốn) năm 06(sáu) tháng tù hạn tù tính từ ngày 10/9/2025.
2.4. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Nguyễn Công V 07 (bảy)năm 08(tám) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.5. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s v hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Nguyễn Công N 07(bảy) năm 06(sáu) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.6. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Nguyễn Hoài L 07 (bảy)năm 08(tám) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.7. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Phạm Văn H4 07 (bảy)năm 06(sáu) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.8. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Bùi Công Đ 09 (chín)năm 06(sáu) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2.9. Căn cứ vào điểm b h hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
X phạt Đỗ Minh A 10(mười) năm tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
2. 0. Căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 255; Điều 7; Điều 58; điểm s hoản hoản 2 Điều 5 ; Điều 38 của Bộ luật Hình s .
- X phạt Cao Tất C mức án 07 (bảy) năm 09 (chín) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 09/9/2025.
3. Hình phạt bổ sung: Căn cứ vào hoản 2 Điều 35; hoản 6 Điều 25 của Bộ luật Hình s .
- Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Văn H 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Thừa L9 0.000.000 đồng (mười triệu đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phạt bổ sung bị cáo Hoàng Ngọc T 0.000.000 đồng (mười triệu đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo Đỗ Minh A, Bùi Công Đ, Cao Tất C , Phạm Văn H4, Nguyễn Công N, Nguyễn Hoài L1, Nguyễn Công V.
4. Về vật chứng: Căn cứ vào hoản Điều 47 của Bộ luật Hình s ; Điều 06 của Bộ luật Tố t ng hình s
- Tịch thu ti u hủy toàn bộ số ma túy bao g i ma túy thùng cát tông phong bì thu giữ của các bị cáo còn lại sau giám định.
- Tịch thu ti u hủy 3 chiếc bật l a ga thu giữ của Cao Đăng Q và Đỗ Minh A.
- Tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước 0 chiếc điện thoại di động đã thu giữ của các bị cáo Nguyễn Công N; Nguyễn Văn H ; Nguyễn Công V; Nguyễn Hoài L ; Cao Tất C ; Đỗ Minh A; Bùi Công Đ; Hoàng Ngọc T; Nguyễn Thừa L9; Nguyễn Văn H.
- Truy thu của Nguyễn Văn H số tiền 9.200.000đ (chín triệu hai trăm nghìn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Truy thu của Nguyễn Thừa L9 số tiền 950.000đ (chín trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trả lại cho anh Phạm Minh N sinh năm 2000 địa chỉ: phố Q phường Q tỉnh Thanh H a 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7;
- Trả lại cho anh Cao Đăng Q sinh năm 99 . Địa chỉ: Tổ dân phố T phường S tỉnh Thanh H a 0 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs Max;
- Trả lại anh Cao Văn Đức A sinh năm 2000. Địa chỉ: Tổ dân phố B phường S tỉnh Thanh H a 0 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5.
(Đặc điểm tang vật như Biên bản giao, nhận vật chứng số 51/BBVC-THA ngày 16/4/2026 gi a Cơ quan CSĐT - Công an tỉnh T v i Phòng Thi hành án dân s khu v c 2 - Thanh Hóa)
5. Về án phí: Căn cứ vào hoản
hoản 3 Điều 2 điểm a c hoản Điều 23 Nghị quyết 326/20 6/UBTVQH 4 ngày 30/ 2/20 6 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Buộc mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ án phí Hình s sơ th m.
6. Quyền kháng cáo: Các bị cáo c mặt được quyền háng cáo trong hạn 5 ngày ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND hu v c 2 – Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Thanh H a; - Cơ quan THAHS Công an tỉnh Thanh H a; - Thi hành án DS tỉnh Thanh H a; - S Tư pháp Thanh H a; - Lưu: Hồ sơ v án VP; | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Võ Kỳ Anh |