- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ý Nhi và anh Võ Thành Duy ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Ý N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2026/HNGĐ-ST Ngày: 10/9/2026 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Bùi Diệu Lương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Tuyết.
2. Bà Phạm Thị Thúy Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Hưng - Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2026, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 207/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
2. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ý N; sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T (này là thôn Đ), xã D, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Võ Thành D; sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn H (nay là thôn H), xã D, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/6/2026 và bản trình bày ý kiến, nguyên đơn chị Lê Thị Ý N trình bày: Chị và và anh Võ Thành D kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 06/02/2017 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị (nay là xã D, tỉnh Quảng Trị). Sau quá trình chung sống, chị và anh D phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tin tưởng, tôn trọng nhau. Chị và anh D đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Hiện nay, chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hàn gắn được nên yêu cầu Toà án cho chị được ly hôn với anh Võ Thành D.
Về con chung: Chị N và anh D có 01 con chung là cháu Võ Đại Nguyên K, sinh ngày 05/8/2017. Khi ly hôn, chị N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lý do công việc không đến tham gia phiên toà được nên chị Lê Thị Ý N đề nghị Toà án xét xử vắng mặt chị.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn gồm: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đến phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, anh Võ Thành D không trình bày ý kiến gì, không đến tham gia tố tụng tại các phiên họp, phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Quá trình thụ lý, xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ tại các Điều 70,72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử, tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ý N được ly hôn với anh Võ Thành D. Về nuôi con chung: Giao cháu Võ Đại Nguyên K, sinh ngày 05/8/2017 cho chị Lê Thị Ý N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thành D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Ý N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau khi xem xét yêu cầu của nguyên đơn, xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã D, tỉnh Quảng Trị nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị theo quy định Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật cho nguyên đơn chị Lê Thị Ý N và bị đơn anh Võ Thành D. Chị N đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh D hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình nhưng không đến tham gia tố tụng tại phiên họp và đã được triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ý N và anh Võ Thành D kết hôn tự nguyện, có đăng ký tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị (nay là xã D, tỉnh Quảng Trị) vào ngày 06/02/2017. Quá trình chung sống vợ chồng chị N, anh D phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp tính tình, cách sống. Chị N và anh D không chung sống với nhau từ năm 2019 đến nay. Anh Duy không đến tham gia các phiên hòa giải, không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị N và anh D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu của chị N xin ly hôn anh D là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật, cần chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Ý N và anh Võ Thành D có 01 con chung là cháu Võ Đại Nguyên K, sinh ngày 05/8/2017. Xét thấy, hiện nay cháu K đang được chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị N có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N là giáo viên, có nghề nghiệp, thu nhập ổn định, có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con. Cháu K có nguyện vọng được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị N, giao cháu Võ Đại Nguyên K cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ý N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Buộc chị Lê Thị Ý N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Ý N.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ý N được ly hôn anh Võ Thành D.
Về nuôi con chung: Giao cháu Võ Đại Nguyên K, sinh ngày 05/8/2017 cho chị Lê Thị Ý N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thành D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Lê Thị Ý N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai số 0003239 ngày 24/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND KV6-Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Diên Sanh; - Công an xã Diên Sanh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, HC-TP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Bùi Diệu Lương |