vanban.org

Bản án 61/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L được ly hôn với anh Lương Văn N theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 nơi đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long), ngày 02/01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh L - Lương Văn N"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 27 – 3 – 2026
V/v về hôn nhân và
gia đình ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Diệu Hiền.

2. Bà Võ Thị Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11- Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11-Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11-Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc “Hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1998.

Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lương Văn N, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã B, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lương Văn N vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh L trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lương Văn N kết hôn năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (Nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 02/01/2019. Hôn nhân giữa chị L và anh N được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu tiến tới kết hôn.

Thời gian đầu vợ chồng chị L và anh N chung sống hạnh phúc, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong công việc và tình cảm. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn và cũng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được.

Chị Nguyễn Thị Thanh L yêu cầu ly hôn với anh Lương Văn N.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị L và anh N có 01 con chung tên Lương Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/6/2019. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục trông nôm, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lương Nguyễn Gia H đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị L không yêu cầu anh N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi.

Về tài sản chung và nợ chung: Không cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Lương Văn N nhận đầy đủ các văn bản của Tòa án, nhưng không có văn bản ý kiến gửi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Lương Văn N cư trú tại Ấp 2, xã B, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lương Văn N đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh N theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L yêu cầu ly hôn với anh Lương Văn N.

Xét thấy, chị L và anh N có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (Nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 02/01/2019, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống. Ngoài ra, vợ chồng không còn sống chung từ năm 2019 cho đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng anh chị không có hàn gắn tình cảm với nhau. Hơn nữa, chị L xác định giữa chị và anh N không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt.

Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị L và anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Nguyễn Thị Thanh L yêu cầu ly hôn với anh Lương Văn N là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị L và anh N có 01 con chung tên Lương Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/6/2019. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục trông nôm, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lương Nguyễn Gia H đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị L không yêu cầu anh N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi.

Xét thấy, từ lúc anh chị ly thân đến nay, cháu Gia H sống với chị L. Để đảm bảo cho sự phát triển ổn định cho cháu Hân, cần tiếp tục giao Lương Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/6/2019 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành, đủ 18 tuổi có khả năng lao động là phù hợp. Đối với việc cấp dưỡng nuôi con do chị L có văn bản thay đổi yêu cầu ban đầu, không yêu cầu anh N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định là không có, không yêu cầu giải quyết, anh N không có văn bản ý kiến về vấn đề liên quan đến tài sản chung và nợ chung. Nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh L phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L được ly hôn với anh Lương Văn N theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 nơi đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long), ngày 02/01/2019.

- Về con chung: Giao con chung tên Lương Nguyễn Gia H, sinh ngày 02/6/2019 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Chị L không yêu cầu anh N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu xem xét, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002684 ngày 13/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Thanh L đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Anh Lương Văn N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thủy– Nguyễn Thị Diệu Hiền

Huỳnh Anh Thư

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND Khu vực 11-Đồng Tháp;

- THA dân sự tỉnh Đồng Tháp;

- TAND tỉnh Đồng Tháp;

- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thủy– Nguyễn Thị Diệu Hiền

Huỳnh Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Đoàn – Phan Thanh Tâm

Huỳnh Anh Thư

Cỡ chữ