- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 952/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Vũ Thu T; sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số X, Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh,
2. Ông Nguyễn Hồng K; sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số Y, Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2025, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên phát sinh mâu thuẫn do không hợp về tính tình, bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Hồng Khánh L, sinh ngày 04/08/2005 (đã thành niên) và Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012. Giao một con chung tên là Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012 cho bà Nguyễn Vũ Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông K đến khi bà T có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K khai không có.
Về lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K phải chịu nhưng đã được khấu trừ vào số tiền lệ phí đã mà bà T, ông K nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0030878 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K đã nộp đủ tiền lệ phí.
Xét bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải nhưng không thành. Về con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Hồng Khánh L, sinh ngày 04/08/2005 (đã thành niên) và Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012. Giao một con chung tên là Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012 cho bà Nguyễn Vũ Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông K đến khi bà T có yêu cầu. Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: Không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94/KH, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/6/2002).
- Về con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Hồng Khánh L, sinh ngày 04/08/2005 (đã thành niên) và Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012. Giao một con chung tên là Nguyễn Hồng Gia B, sinh ngày 09/12/2012 cho bà Nguyễn Vũ Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông K đến khi bà T có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K khai không có.
2. Về lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K phải chịu nhưng đã được khấu trừ vào số tiền lệ phí đã mà bà T, ông K nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0030878 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Nguyễn Vũ Thu T và ông Nguyễn Hồng K đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | Lâm Cao Sơn |