- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Âu Cần Đông
Bà Trần Thị Bé Ba
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 120/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 15/9/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm 1990. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã V, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Bà Hồ Nha L. sinh năm 1985. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn ông Dương Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn H và bà Hồ Nha L tự nguyện thành hôn và tổ chức đám cưới năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang ngày 20/02/2012, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng cự cãi làm ảnh hưởng tình cảm vợ chồng nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hoàng V, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2008 (giới tính: Nam). Hiện nay cháu V đang sống chung với bà Hồ Nha L, sau khi ly hôn ông Dương Văn H đồng ý để bà Hồ Nha L tiếp tục nuôi con chung và ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn bà Hồ Nha L nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về trình tự, thủ tục.
[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn khu vực 12 - Cần Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Hồ Nha L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn H và bà Hồ Nha L tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang ngày 20/02/2012 nên hôn nhân của ông Dương Văn H và bà Hồ Nha L là hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Dương Văn H với bà Hồ Nha L. Hội đồng xét xử xét thấy: Ông Dương Văn H và bà Hồ Nha L tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang ngày 20/02/2012. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc dần về sau phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Xét thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của ông Dương Văn H với bà Hồ Nha L là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ông Dương Văn H yêu cầu được ly hôn với bà Hồ Nha L là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Ông Dương Văn H và bà Hồ Nha L có 01 con chung tên Dương Hoàng V, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2008 (giới tính: Nam). Hiện nay cháu V đang sống chung với bà Hồ Nha L và cháu Dương Hoàng V có nguyện vọng sống với bà Hồ Nha L sau khi ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Dương Hoàng V cho bà Hồ Nha L tiếp tục nuôi dưỡng.
Bà Hồ Nha L không yêu cầu ông Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ông Dương Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Dương Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Văn H.
2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn H được ly hôn với bà Hồ Nha L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 24/2012, ngày 20/02/2012 do UBND xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Bà Hồ Nha L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung: Dương Hoàng V, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2008 (giới tính: Nam). Ông Dương Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ông Dương Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Dương Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0001094, lập ngày 24 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ. Ông Dương Văn H đã nộp xong án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - Các đương sự; - VKSND KV12; - Phòng THA KV12; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Âu Cần Đông - Trần Thị Bé Ba | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến |